Bạn hỏi - Chuyên gia trả lời
Bạn cần hỏi gì?
Một kim loại A tan trong nước cho ra 22,4 lít khí H2 (đktc). Dung dịch thu được sau khi cô cạn cho ra chất rắn B có khối lượng 80 gam. Khối lượng của A là:
A. 23 gam
B. 46 gam
C. 39 gam
D. 78 gam
Cho hỗn hợp X gồm 2 kim loại kiềm tan hết trong nước tạo ra dung dịch Y và thoát ra 0,12 mol H2. Thể tích dung dịch H2SO4 2M cần trung hòa dung dịch Y là:
A. 120 ml
B. 60 ml
C. 150 ml
D. 200 ml
Một hỗn hợp X gồm 2 kim loại kiềm A, B thuộc 2 chu ki kế tiếp, . X phản ứng hết với H2O cho ra 3,36 lít khí H2 (đktc). Khối lượng mỗi kim loại trong X là:
A. mNa=4,6 gam ; mK=3,9 gam
B. mNa=2,3 gam ; mK=7,8 gam
C. mNa=2,3 gam ; mK=3,9 gam
D. mLi=0,7 gam ; mNa=4,6 gam
Cho phản ứng:
X →trung hop 1,3,5-trimetylbenzen.
Chất X là:
A. axetilen
B. metylaxetilen
C. etylaxetilen
D. đimetylaxetilen
Xà phòng hóa hoàn toàn 70 gam hỗn hợp gồm chất béo và axit béo cần dùng V lít dung dịch NaOH 1M, đun nóng. Sau phản ứng thu được 7,36 gam glixerol và 72,46 gam muối. Giá trị của V là
A. 0,28
B. 0,24
C. 0,27
D. 0,25
Khi xà phòng hóa một trieste bằng một lượng KOH vừa đủ thu được 9,2 gam glixerol, 31,8 gam kali linoleat C17H31COOK và m gam muối kali oleat C17H33COOK. Giá trị của m là
A. 32,0
B. 30,4
C. 60,8
D. 64,0
Ankylbenzen X (C9H12), tác dụng với HNO3 đặc (H2SO4 đ) theo tỉ lệ mol 1:1 tạo ra 1 dẫn xuất mononitro duy nhất. Chất X là:
A. n-propylbenzen
B. p-etylmetylbenzen.
C. iso-propylbenzen.
D. 1,3,5-trimetylbenzen.
Benzen → X → o-bromnitrobenzen. Chất X là:
A. nitrobenzen
B. brombenzen
C. aminobenzen
D. o-đibrombenzen
Xà phòng hóa hoàn toàn m gam triglixerit X bằng lượng vừa đủ NaOH thu được 0,5 mol glixerol và 459 gam muối khan. Giá trị của m là
A. 442
B. 444
C. 445
D. 443
Hoà tan hoàn toàn 0,3 mol hỗn hợp gồm Al và Al4C3 vào dung dịch KOH (dư), thu được a mol hỗn hợp khí và dung dịch X. Sục khí CO2 (dư) vào dung dịch X, lượng kết tủa thu được là 46,8 gam. Giá trị của a là
A. 0,55
B. 0,60
C. 0,40
D. 0,45
Xà phòng hóa chất béo X trong NaOH (dư) thu được 18,4 gam glixerol và 182,4 gam một muối natri của axit béo. Tên của X?
A. Trilinolein
B. Tripanmitin
C. Triolein
D. Tristearin
Cho 1,83 gam hỗn hợp 2 kim loại Na và Ba tác dụng với một lượng nước dư, thấy thoát ra 0,448 lít khí H2 đktc. Tổng khối lượng bazơ sinh ra là:
A. 2,1 g
B. 2,15 g
C. 2,51g
D. 2,6 g
Lấy 20 gam hỗn hợp bột Al và Fe2O3 ngâm trong dung dịch NaOH (dư), phản ứng xong người ta thu được 3,36 lít khí hidro (đktc). Khối lượng Fe2O3 ban đầu là:
A. 13,7 gam
B. 17,3 gam
C. 18 gam
D. 15,95 gam
Thủy phân hoàn toàn m gam chất béo E bằng dung dịch NaOH, thu được 9,2 gam glixerol và 88,8 gam muối. Phân tử khối của E là
A. 860
B. 884
C. 832
D. 890
Xà phòng hóa hoàn toàn triaxylglixerol T bằng dung dịch KOH, thu được 9,2 gam glixerol và 88,2 gam một muối. Tên gọi của T là
A. trilinoleoylglixerol
B. tristearoylglixerol
C. trioleoylglixerol
D. tripanmitoylglixerol
Xà phòng hóa hoàn toàn một trieste X bằng dung dịch NaOH thu được 9,2 gam glixerol và 83,4 gam muối của một axit béo Y. Chất Y là
A. axit panmitic
B. âxit oleic
C. axit linolenic
D. axit stearic
Thủy phân hoàn toàn m gam chất béo X bằng lượng vừa đủ dung dịch NaOH, đun nóng, thu được 4,6 gam glixerol và 45,8 gam muối. Giá trị của m là
A. 44,4
B. 89,0
C. 88,8
D. 44,5
Xà phòng hóa hoàn toàn m gam chất béo X với một lượng vừa đủ NaOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được 1,84 gam glixerol và 18,36 muối khan. Giá trị của m là
A. 19,12
B. 17,8
C. 19,04
D. 14,68
Thủy phân hoàn toàn chất béo E bằng dung dịch NaOH, thu được 1,84 gam glixerol và 18,24 gam muối của axit béo duy nhất. Tên gọi của E là
A. triolein
B. tristearin
C. tripanmitin
D. trilinolein
Thủy phân hoàn toàn m gam chất béo trong dung dịch NaOH dư thu được 9,12 gam muối và 0,92 gam glixerol. Giá trị của m là
A. 8,84
B. 9,64
C. 10,04
D. 10,44
Chỉ dùng một thuốc thử phân biệt các kim loại sau: Mg, Zn, Fe, Ba?
A. Nước.
B. Dung dịch H2SO4 loãng.
C. Dung dịch NaCl.
D. Dung dịch NaOH.
Cho 5,4 gam Al tác dụng với dung dịch NaOH dư, đến phản ứng hoàn toàn thu được V lít H2 ở (đktc). Giá trị của V là:
A. 8,96 lít
B. 2,24 lít
C. 4,48 lít
D. 6,72 lít
Có các dung dịch cùng nồng độ 1M đựng trong các lọ riêng biệt: NaHCO3, NaCl, Na2SO4, BaCl2. Có thể phân biệt các dung dịch trên bằng thuốc thử nào sau đây?
A. Dung dịch Ba(OH)2.
B. Dung dịch KCl.
C. Quì tím.
D. Dung dịch NH4Cl.
C2H2 → X → Y → m-bromnitrobenzen.
Các chất X và Y lần lượt là
A. benzen; nitrobenzen
B. benzen; brombenzen
C. nitrobenzen; benzen
D. nitrobenzen; brombenzen
Nếu chỉ dùng một hóa chất để nhận biết ba bình mất nhãn: CH4 ,C2H2 và CH3CHO thì ta dùng:
A. Dung dịch AgNO3 trong NH3.
B. Cu(OH)2 trong môi trường kiềm, đun nóng.
C. O2 không khí với xúc tác Mn2+.
D. Dung dịch brom.
Khi trên vòng benzen có sẵn nhóm thế -X, thì nhóm thứ hai sẽ ưu tiên thế vào vị trí m-. Vậy -X là những nhóm thế nào?
A. - CnH2n+1, -OH, -NH2
B. -OCH3, -NH2, -NO2
C. -CH3, -NH2, -COOH
D. -NO2, -COOH, -CHO, -SO3H
Khi trên vòng benzen có sẵn nhóm thế -X, thì nhóm thứ hai sẽ ưu tiên thế vào vị trí o- và p-. Vậy -X là những nhóm thế nào?
A. -CnH2n+1, -OH, -NH2
Tiến hành thí nghiệm cho nitrobenzen tác dụng với HNO3(đ)/H2SO4(đ), nóng ta thấy:
A. Không có phản ứng xảy ra
B. Phản ứng dễ hơn benzen, ưu tiên vị trí meta
C. Phản ứng khó hơn benzen, ưu tiên vị trí meta.
D. Phản ứng khó hơn benzen, ưu tiên vị trí ortho.
Cho từ từ kim loại Ba lần lượt vào 6 dung dịch mất nhãn là: NaCl, NH4Cl, FeCl3, AlCl3, (NH4)2CO3, MgCl2. Có thể nhận biết được bao nhiêu dung dịch sau khi các phản ứng đã xảy ra xong?
A. 4.
B. 3.
C. 5.
D. 6.
1 mol Toluen + 1 mol Cl2 →asktX.
Chất X là
A. C6H5CH2Cl
B. p-ClC6H4CH3
C. o-ClC6H4CH3
D. B và C đều đúng
Để làm sạch muối ăn có lẫn tạp chất CaCl2, MgCl2, BaCl2 cần dùng 2 hóa chất là
A. dung dịch AgNO3, dung dịch NaOH.
B. dung dịch Na2SO4, dung dịch HCl.
C. dung dịch NaOH, dung dịch H2SO4.
D. dung dịch Na2CO3, dung dịch HCl.
Để phân biệt 2 dung dịch Na2CO3 và Na2SO3 không thể dùng
A. dung dịch HCl.
B. nước brom.
C. dung dịch Ca(OH)2.
D. dung dịch H2SO4.
Toluen + Cl2 (askt) xảy ra phản ứng:
A. Cộng vào vòng benzen.
B. Thế vào vòng benzen, dễ dàng hơn
C. Thế ở nhánh, khó khăn hơn CH4
D. Thế ở nhánh, dễ dàng hơn CH4
So với benzen, toluen + dung dịch HNO3(đ)/H2SO4(đ):
A. Dễ hơn, tạo ra o-nitrotoluen và p-nitrotoluen.
B. Khó hơn, tạo ra o-nitrotoluen và p-nitrotoluen.
C. Dễ hơn, tạo ra o-nitrotoluen và m-nitrotoluen.
D. Dễ hơn, tạo ra m-nitrotoluen và p-nitrotoluen.
Cho 0,1 mol α-amino axit dạng H2NRCOOH (X) phản ứng hết với HCl tạo 12,55 gam muối. X là
A. Alanin
B. Phenylalanin
C. Glixin
D. Valin
Cho các chất: axetandehit, benzen, toluen, stiren, propilen, axetilen. Số chất làm mất màu thuốc tím ở nhiệt độ thường là:
A. 5
B. 2
C. 3
D. 4
Tính chất nào không phải của Toluen?
A. Tác dụng với Br2 (t°, Fe)
B. Tác dụng với Cl2 (as)
C. Tác dụng với dung dịch KMnO4, t°
D. Tác dụng với dung dịch Br2.
Tỉ khối hơi của este X so với hiđro là 44. Khi thủy phân este đó trong dung dịch NaOH thu được muối có khối lượng lớn hơn khối lượng este đã phản ứng. Vậy este ban đầu là
A. CH3COOCH3
B. CH3CH2COOCH3
C. CH3COOC2H5
D. HCOOC3H7
Benzen + X → etylbenzen. Vậy X là
B. etilen
C. etyl clorua
D. etan
Amin bậc 2 là
A. đietylamin
B. sec-butylamin
C. etylđimetylamin
D. isopropylamin