Bạn hỏi - Chuyên gia trả lời
Bạn cần hỏi gì?
So với Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh có
A. nhiệt độ trung bình năm nhỏ hơn
B. nhiệt độ trung bình tháng lạnh nhất thấp hơn
C. biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ hơn
D. nhiệt độ tối thấp tuyệt đối thấp hơn
Phạm vi của đai nhiệt đới gió mùa ở miền Nam cao hơn ở miền Bắc, nguyên nhân chính là do
A. Miền Bắc nằm gần chí tuyến hơn miền Nam
B. Miền Bắc có mưa nhiều hơn miền Nam
C. Miền Bắc có độ cao địa hình cao hơn miền Nam
D. Miền Bắc giáp biển nhiều hơn miền Nam
Miền Bắc ở độ cao trên 600 m, còn miền Nam phải 1000 m mới có khí hậu á nhiệt. Lí do chính là vì
A. Địa hình miền Bắc cao hơn miền Nam
B. Miền Bắc mưa nhiều hơn miền Nam
C. Nhiệt độ trung bình năm của miền Nam cao hơn miền Bắc
Điểm thiên nhiên miền Bắc nước ta?
A. Có mùa đông không lạnh, biên độ nhiệt năm lớn do ảnh hưởng của gió mùa đông bắc
B. Có mùa đông không lạnh, biên độ nhiệt năm nhỏ, do ảnh hưởng của gió mùa tây nam
C. Có mùa đông lạnh, biên độ nhiệt năm lớn do ảnh hưởng của gió mùa đông bắc
D. Có mùa đông lạnh, biên độ nhiệt năm nhỏ do ảnh hưởng của gió mùa tây nam
Biên độ nhiệt năm ở phía Bắc cao hơn ở phía Nam, vì phía Bắc
A. Có một mùa đông lạnh
B. Có một mùa hạ có gió phơn Tây Nam
C. Gần chí tuyến
D. Có lượng mưa ít hơn
Thiên nhiên giữa vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc có sự khác nhau là do
A. Gió mùa, hướng các dãy núi và độ cao địa hình
B. Hướng gió và độ cao địa hình
C. Độ cao địa hình, hướng của địa hình
D. Các đặc điểm của địa hình (hướng, độ cao,…)
Sự phân hóa thiên nhiên theo Đông – Tây ở vùng đồi núi nước ta chủ yếu do tác động của
A. gió mùa Đông Bắc và Tín phong bán cầu Bắc
B. các dãy núi hướng tây bắc – đông nam và vòng cung
C. gió mùa với hướng của các dãy núi
D. địa hình phân hóa đa dạng
Nhận định nào sau đây đúng với đặc điểm nhiệt độ nước ta từ Nam ra Bắc?
A. Nhiệt độ trung bình tăng dần
B. Biên độ nhiệt năm tăng dần
C. Nhiệt độ trung bình tháng lạnh càng tăng
D. Nhiệt độ trung bình tháng nóng càng giảm
Càng về phía Nam thì
A. Nhiệt độ trung bình càng tăng
B. Biên độ nhiệt càng tăng
C. Nhiệt độ trung bình tháng lạnh càng giảm
Thành phần tự nhiên nào không có sự thay đổi theo đai cao?
A. Khí hậu
B. Sông ngòi
C. Thổ nhưỡng
D. Sinh vật
Sự hình thành ba đai cao trước hết là do sự thay đổi theo độ cao của
B. Sinh vật
C. Đất đai
D. Lượng mưa
Công nghiệp dầu khí nhanh chóng trở thành ngành công nghiệp trọng điểm ở nước ta là do
A. cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại.
B. mang lại hiệu quả kinh tế cao
C. có thị trường tiêu thụ rộng.
D. thu hút nhiều vốn đầu tư nước ngoài.
Sự phân bố các nhà máy nhiệt điện chạy bằng than hoặc khí thiên nhiên của nước ta có đặc điểm chung là
A. gần các khu công nghiệp tập trung
B. nơi dân cư tập trung đông
C. gần hoặc thuận lợi để tiếp nhận các nguồn năng lượng
D. ở các cảng biển
Các nhà máy nhiệt điện chạy bằng than không phát triển ở phía Nam chủ yếu là do:
A. Việc xây dựng đòi hỏi vốn lớn
B. Các nhà máy nhiệt điện chạy bằng than gây ô nhiễm môi trường
C. Vị trí xa các nguồn nguyên liệu than.
D. Nhu cầu về điện không cao như các tỉnh phía Bắc.
Cho bảng số liệu
SẢN LƯỢNG ĐIỆN VÀ THAN Ở NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1995 – 2014
Nhận xét nào không đúng về tình hình sản xuất điện và than ở nước ta giai đoạn 1995-2014:
A. Sản lượng điện và than đều tăng.
B. Sản lượng than tăng nhưng không ổn định.
C. Tốc độ tăng trưởng của sản lượng than nhanh hơn điện
D. Từ năm 1995-2014 sản lượng điện tăng gấp 9.53 lần.
Nguyên nhân dẫn tới sự thiếu ổn định về sản lượng điện của các nhà máy thủy điện ở Việt Nam chủ yếu do
A. sông ngòi ngắn và dốc
B. sự phân mùa khí hậu.
C. trình độ khoa học – kĩ thuật thấp
D. hàm lượng dòng chảy cát bùn lớn.
Ở nước ta, ngành công nghiệp được xem là cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng và phải “đi trước một bước” là
A. công nghiệp khai thác dầu khí
B. công nghiệp điện lực
C. công nghiệp cơ khí.
D. công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm.
Ý nào dưới đây không phải là nguyên nhân làm cho sản lượng điện nước ta tăng nhanh?
A. Nhiều nhà máy điện có quy mô lớn đi vào hoạt động.
B. Đáp ứng việc xuất khẩu điện sang các nước lân cận.
C. Nước ta có nhiều tiềm năng phát triển công nghiệp điện lực
D. Nhu cầu về điện để phục vụ sản xuất và đời sống ngày càng nhiều.
Đâu không phải là thế mạnh để phát triển công nghiệp điện lực của nước ta:
A. Than đá, than bùn, than nâu.
B. Dầu khí tập trung ở các bể trầm tích chứa dầu ngoài thềm lục địa.
C. Nguồn thuỷ năng, sức gió, sức nước, năng lượng mặt trời.
D. Tài nguyên rừng giàu có.
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, hãy cho biết nhà máy thủy điện Bản Vẽ được xây dựng trên con sông nào?
A. sông Hồng.
B. sông Thu Bồn
C. sông Cả.
D. sông Đồng Nai.
Hai bể trầm tích có triển vọng lớn nhất về trữ lượng và triển vọng khai thác là
A. Nam Côn Sơn và Cửu Long.
B. Thổ Chu – Mã Lai và Nam Côn Sơn.
C. Sông Hồng và Trung Bộ.
D. Cửu Long và Sông Hồng.
Nhà máy nhiệt điện Phú Mỹ được cung cấp nguồn khí thiên nhiên từ bể trầm tích
A. Nam Côn Sơn.
B. Thổ Chu – Mã Lai.
C. Cửu Long
D. Trung Bộ
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, hãy cho biết nhà máy nhiệt điện chạy bằng than có công suất trên 1000 MW của nước ta hiện nay là
A. Uông Bí
B. Phả Lại.
C. Ninh Bình
D. Na Dương
Tiềm năng thuỷ điện nước ta tập trung chủ yếu ở
A. Hệ thống sông Hồng và sông Đồng Nai.
B. Hệ thống sông Đồng Nai và sông Cửu Long.
C. Hệ thống sông Thu Bồn và sông Cả.
D. Hệ thống sông Hồng và sông Cả.
Cơ sở nhiên liệu cho các nhà máy nhiệt điện ở miền Bắc là
A. than đá
B. dầu nhập nội.
C. khí tự nhiên.
D. năng lượng mặt trời.
Biện pháp mang lại hiệu quả cao và bền vững nhất để hoàn thiện cơ cấu ngành công nghiệp ở nước ta là
A. ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm.
B. đầu tư theo chiều sâu, đổi mới trang thiết bị và công nghệ.
C. đa dạng hóa cơ cấu ngành công nghiệp.
D. hạ giá thành sản phẩm.
Các trung tâm công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ phát triển chủ yếu dựa trên cơ sở
A. lao động có kinh nghiệm trong sản xuất.
B. vị trí chiến lược tiếp giáp với miền Nam Trung Quốc
C. giàu nguyên liệu, khoáng sản hoặc vị trí địa lí thuận lợi
D. cơ sở hạ tầng được đầu tư phát triển tương đối hoàn thiện.
Nhân tố hạn chế nhất trong thu hút đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực công nghiệp ở nước ta hiện nay là
A. chính sách phát triển công nghiệp
B. thị trường tiêu thụ sản phẩm
C. dân cư, nguồn lao động.
D. cơ sở vật chất kĩ thuật và hạ tầng.
Khó khăn lớn nhất đối với phát triển công nghiệp ở Duyên hải miền Trung là
A. mạng lưới cơ sở hạ tầng còn yếu kém.
B. trình độ lao động kém
C. vị trí địa lí cách xa hai đầu đất nước.
D. tài nguyên thiên nhiên hạn chế.
Cho biểu đồ:
Nhận xét nào sau đây đúng về quy mô và cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo vùng của nước ta giai đoạn 2010, 2014:
A. Đồng bằng sông Hồng có tỉ trọng giá trị công nghiệp đứng thứ 2 và có xu hướng giảm.
B. Đông Nam Bộ có tỉ trọng giá trị công nghiệp lớn nhất và có xu hướng giảm.
C. Vùng có tỉ trọng giá trị công nghiệp tăng lên là Trung du và miền núi Bắc Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long
D. Vùng có tỉ trọng giá trị công nghiệp giảm đi là Tây Nguyên, Duyên hải Nam Trung Bộ.
Khu vực khó khăn nhất trong phát triển công nghiệp ở nước ta là
A. ven biển.
B. miền núi
C. trung du.
D. đồng bằng
Đông Nam Bộ trở thành vùng dẫn đầu cả nước về hoạt động công nghiệp nhờ :
A. Có mức độ tập trung công nghiệp cao nhất nước
B. Giàu có nhất nước về nguồn tài nguyên thiên nhiên
C. Khai thác một cách có hiệu quả các thế mạnh vốn có.
D. Có dân số đông, lao động dồi dào và có trình độ tay nghề cao.
Một số vùng kinh tế của nước ta, công nghiệp kém phát triển do:
A. Tài nguyên khoáng sản nghèo nàn.
B. Thiếu nguồn lao động đặc biệt nguồn lao động có tay nghề
C. Kết cấu hạ tầng còn yếu kém và vị trí địa lí không thuận lợi.
D. Thiếu sự đồng bộ của các nhân tố tài nguyên, nguồn lao động, cơ sở hạ tầng, thị trường.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, nhận xét nào sau đây đúng về sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế của nước ta giai đoạn năm 2000 – 2007:
A. Tỉ trọng khu vực Nhà nước giảm mạnh. Tỉ trọng khu vực ngoài Nhà nước tăng nhanh. Tỉ trọng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài giảm.
B. Tỉ trọng khu vực Nhà nước giảm mạnh. Tỉ trọng khu vực ngoài Nhà nước giảm nhanh. Tỉ trọng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng.
C. Tỉ trọng khu vực Nhà nước tăng mạnh. Tỉ trọng khu vực ngoài Nhà nước tăng nhanh. Tỉ trọng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng.
D. Tỉ trọng khu vực Nhà nước giảm mạnh. Tỉ trọng khu vực ngoài Nhà nước tăng nhanh. Tỉ trọng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, hãy cho biết ý nào dưới đây không đúng với sự chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp nước ta hiện nay?
A. Giảm tỉ trọng công nghiệp chế biến
B. Tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến
C. Giảm tỉ trọng công nghiệp khai thác
D. Giảm tỉ trọng công nghiệp sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước.
Ngành công nghiệp chuyên môn hóa theo hướng Hà Nội – Hải Phòng – Hạ Long - Cẩm Phả là
A. khai thác than, vật liệu xây dựng.
B. khai thác than, hóa chất.
C. khai thác than, hàng tiêu dùng.
D. cơ khí, khai thác than, vật liệu xây dựng
Đây là trung tâm công nghiệp có quy mô lớn nhất của Duyên hải miền Trung.
A. Thanh Hoá.
B. Vinh.
C. Đà Nẵng.
D. Nha Trang.
Theo cách phân loại hiện hành nước ta có:
A. 2 nhóm với 28 ngành.
B. 3 nhóm với 29 ngành.
C. 4 nhóm với 30 ngành.
D. 5 nhóm với 31 ngành.
Hướng chuyên môn hóa của cụm công nghiệp Đáp Cầu – Bắc Giang là
A. cơ khí, khai thác than.
B. vật liệu xây dựng, phân bón hóa học
C. hóa chất, giấy.
D. cơ khí, luyện kim.
Ở Nam Bộ, nổi lên các trung tâm công nghiệp lớn là
A. Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Cà Mau
B. TP. Hồ Chí Minh, Vũng Tàu, Biên Hòa, Cần Thơ
C. TP. Hồ Chí Minh, Vũng Tàu, Biên Hòa, Thủ Dầu Một.
D. TP. Hồ Chí Minh, Vũng Tàu, Biên Hòa, Cà Mau.