Bạn hỏi - Chuyên gia trả lời
Bạn cần hỏi gì?
Những người nghiện thuốc lá thường mắc bệnh ung thư phổi và những bệnh ung thư khác. Chất độc hại gây ra bệnh ung thư có nhiều trong thuốc lá là
A. cafein
B. moocphin
C. etanal (CH3CHO).
D. nicotin
Các polime là rác thải gây ô nhiễm môi trường là do chúng có tính chất
A. không bay hơi, khó bị phân hủy, khó tan trong hợp chất hữu cơ, có polime không tan trong bất kì dung môi nào
B. nhẹ dễ cháy, khi cháy tạo ra khi cacbonic, nước và nitơ đioxit
C. có tính đàn hồi, bền cơ học cao, cách nhiệt, cách điện
D. có tính đàn hồi, bền cơ học cao, cách điện nhưng nhẹ, dễ cháy, khi cháy tạo ra khí cacbonic, nước và nitơ đioxit
Không khí sẽ bị ô nhiễm khi tăng cao nồng độ của chất sau đây?
A. Khí N2
B. Khí O2
C. Khí CO2
D. hơi nước
Cho các phát biểu sau :
(a) Hiệu ứng nhà kính gây ra sự bất thường về khí hậu, gây hạn hán, lũ lụt, ảnh hưởng đến môi trường sinh thái và cuộc sống con người
(b) Một trong những nguyên nhân quan trọng làm suy giảm tầng ozon là do hợp chất CFC dùng, trong công nghiệp làm lạnh
(c) Lưu huỳnh đioxít vả các oxit của nitơ có thể gây mưa axit làm giảm độ pH của đất, phá hủy các công trình xây dựng,
(d) Sự ô nhiễm nước có nguồn gốc nhân tạo chủ yếu do nước thải từ các vùng dân cư, khu công nghiệp, hoạt động giao thông, phân bón, thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ trong sản xuất nông nghiệp vào môi trường nước
Trong các phát biểu trên số phát biểu đúng là
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Nhận xét nào sau đây không đúng về vấn đề ô nhiễm môi trường ?
A. Các khí CO, CO2, SO2, NOx gây ô nhiễm không khí
B. Nước thải chứa các ion kim loại nặng gây ô nhiễm mỗi trường nước
C. Nước chứa càng nhiều ion NO3−,PO43− thì càng tốt cho thực vật phát triển
D. Hiện tượng rò rỉ dầu từ các giàn khoan, tràn dầu do đắm tàu gây ô nhiễm môi trường nước biển
Hiện nay, các hợp chất CFC (cloflocacbon) đang được hạn chế sử dụng và bị cấm sản xuất trên phạm vi toàn thế giới vì ngoài gây hiệu ứng nhà kính chúng còn gây ra hiện tượng
A. ô nhiễm môi trường đất
B. ô nhiễm môi trường nước
C. thủng tầng ozon
D. mưa axít
Ion kim loại X khi vào cơ thể vượt mức cho phép sẽ gây nguy hiếm cho sự phát triển cả về trí tuệ và thể chất con người. Ở các làng nghề tái chế ác quy cũ, nhiều người bị ung thư, trẻ em chậm phát triển trí tuệ, còi cọc vì nhiễm độc ion kim loại này. Kim loại X là
A, đồng
B, magie
C. chì
D. sắt
Có 3 khí SO2; CO2; H2S. Chỉ dùng một hóa chất nào sau đây để phân biệt được cả 3 khí trên?
A. Dung dịch CaOH2
B. Dung dịch BaOH2
C. Dung dịch Br2
D. Dung dịch HCl
Để tách riêng các ion Fe3+, Al3+, Cu2+ ra khỏi hỗn hợp thì có thể dùng các hóa chất nào sau đây?
A. Các dung dịch KOH, NH3, H2SO4
B. Các dung dịch NH3, H2SO4, HCl
C. Các dung dịch H2SO4, KOH, BaCl2
D. Các dung dịch H2SO4, NH3, HNO3
Khí CO2 có lẫn tạp chất là khí HCl. Để loại tạp chất HCl đó nên cho khí CO2 đi qua dung dịch nào sau đây là tốt nhất?
A. Dung dịch NaOH dư
B. Dung dịch NaCl dư
C. Dung dịch NaHCO3 dư
D. Dung dịch AgNO3 dư
Chuẩn độ 20ml dung dịch hỗn hợp HCl 0,1M + HNO3 aM cần dùng 16,5ml dung dịch hỗn hợp KOH 0,1M và BaOH20,05M. Gía trị của a là?
A. 0,07
B. 0,08
C. 0,065
D. 0,068
Cần thêm bao nhiêu ml dung dịch NaOH 0,25M vào 50ml dung dịch hỗn hợp HCl 0,1M và H2SO4 0,05M để thu được dung dịch có pH = 2?
A. 35,5ml
B. 36,5ml
C. 37,5ml
D. 38,5ml
Chuẩn độ CH3COOH bằng dung dịch NaOH 0,1M. Kết quả thu được bảng sau đây:
Vậy khối lượng CH3COOH có trong 1 lít dung dịch là:
A.7,44
B. 6,6
C. 5,4
D. 6,0
Chuẩn độ 20ml dung dịch HCl aM bằng dung dịch NaOH 0,5M cần dùng hết 11ml. Gía trị của a là:
A. 0,275
B. 0,55
C. 0,11
D. 0,265
Có 3 lọ không ghi nhãn, mỗi lọ đựng một trong các dung dịch (có cùng nồng độ) KCl, KBr, KI. Hai thuốc thử có thể dùng đề xác định dung dịch chứa trong mỗi lọ là:
A. khí O2 và dung dịch NaOH
B. khí Cl2 và hồ tinh bột
C. brom lỏng và benzen
D. tinh bột và brom lỏng
Muối ăn bị lẫn các tạp chất là Na2SO4, MgCl2, CaCl2 và CaSO4, để thu được NaCl tinh khiết, người ta lần lượt dùng các dung dịch
A. NaOH dư, Na2CO3 dư, H2SO4 dư, rồi cô cạn
B. BaCl2 dư, Na2CO3 dư, HCl dư, rồi cô cạn
C. Na2CO3 dư, HCl dư, BaCl2 dư, rồi cô cạn
D. BaOH2dư, Na2SO4 dư, HCl dư, rồi cô cạn
Để phân biệt các dung dịch riêng biệt : CuSO4, FeCl3, Al2SO43, K2CO3, NH42SO4, NH4NO3, người ta có thể dùng thuốc thử nào sau đây ?
A. Kim loại K
B. Kim loại Ba
C. Dung dịch NaOH
D. Dung dịch BaCl2
Cho sơ đồ mô tả thí nghiệm như hình vẽ :
Để dung dịch Br2 trong bình tam giác mất màu thì dung dịch X và chất rắn Y là
A, H2SO4 và NaNO3
B. H2SO4 và CaCO3
C. H2SO4 và Na2CO3
D. H2SO4 và Ca3PO42
Có 6 chất rắn riêng biệt gồm CuO, FeO, Fe3O4, MnO2, Ag2O và hỗn hợp (Fe + FeO). Có thể dùng dung dịch chứa chất nào sau đây để phân biệt 6 chất rắn trên ?
A. H2SO4 đặc, nguội
B. HCl loãng, đun nóng
C. HNO3 loãng
D, H2SO4 loãng
Thuốc thử nào dưới đây nhận biết được 3 dung dịch riêng biệt Na2CO3, MgCl2 và AlNO33 (chỉ dùng một lần thử với mỗi dung dịch) ?
A. dung dịch NaOH
B. dung dịch HCl
C. dung dịch BaCl2
D, dung dịch H2SO4
Có 4 dung dịch mất nhãn riêng biệt sau: NaOH, H2SO4, HCl, Na2CO3. Chỉ dùng thêm hoá chất nào sau đây để phân biệt 4 dung dịch trên
A. Dung dịch BaCl2
B. Dung dịch phenolphtalein
C. Dung dịch NaHCO3
D. Quỳ tím
Phân biệt các dung dịch sau : NH42SO4, NaNO3, NH4NO3, Na2CO3 bằng phương pháp hoá học với hoá chất duy nhất là
A. NaOH
B. BaOH2
C, HCl
D. H2SO4
Cho 100,0 ml dung địch NaOH 4,0M vào 100,0 ml dung dịch CrCl3, thu được 10,3 gam kết tủa. Nồng độ mol của dung dịch CrCl3 là
A, 1,00M
B. 1.25M
C. 1,20M
D. 1,40M
Nung hỗn hợp bột gồm 15,2 gam Cr2O3 và m gam Al ở nhiệt độ cao. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 23,3 gam hỗn hợp rắn X. Cho toàn bộ hỗn hợp X phản ứng với dung dịch HCl nóng, dư thoát ra V lít khí H2 (đktc). Giá trị của V là
A.7,84
B. 4,48
C. 3.36
D. 10,08
Khi cho 41,4 gam hỗn hợp X gồm Fe2O3, Cr2O3 và Al2O3 tác dụng với dung dịch NaOH đặc (dư), sau phản ứng thu được chất rắn có khối lượng 16 gam. Để khứ hoàn toàn 41,4 gam X bằng phản ứng nhiệt nhôm phải dùng 10,8 gam Al. Thành phần % theo khối lượng của Cr2O3 trong hỗn hợp X là (giả thiết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn)
A, 20,33%.
B. 66,67%.
C. 50,67%
D. 36,71%
Để oxi hoá hoàn toàn 0,01 mol CrCl3 thành K2CrO4 bằng Cl2 khi có mặt KOH, lượng tối thiếu Cl2 và KOH tương ứng là
A. 0,015 mol và 0,04 mol
B. 0,015 mol và 0,08 mol
C. 0,03 mol và 0,08 mol
D. 0,03 mol và 0,04 mol
Phát biểu nào sau đây không đúng ?
A. Hợp chất Cr(II) có tính khử đặc trưng còn hợp chất Cr(VI) có tính oxi hoá mạnh
B. Các hợp chất Cr2O3, CrOH3, CrO, CrOH2 đều có tính lưỡng tính
C. Các hợp chất CrO, CrOH2 tác dụng được với dung dịch HCl còn CrO3 tác dụng được với dung dịch NaOH
D. Thêm dung dịch kiềm vào muối đicromat, muối này chuyển thành muối cromat
Hiện tượng nào dưới đây đã mô tả không đúng?
A. Cho chấi rắn CrO3 vào dung dịch NaOH dư thì thu được dung dịch có mầu vàng
B. Thêm dung dịch H2SO4 dư vào dung dịch K2Cr2O4 thì dung dịch chuyển từ mầu vàng sang màu da cam
C. Thêm lượng dư NaOH với dung dịch K2Cr2O7 thì dung dịch chuyến từ màu da cam sang màu vàng
D. Thêm từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch CrCl3 thấy xuất hiện kết tủa màu vàng sau đó kết tủa tan dần
Cho sơ đồ sau :
CrOH3→Br2,KOHX ↑ ↓H2SO4 loãng Z ←SO2, H2SO4 Y
Các chất X, Y, Z lần lượt là
A. K2Cr2O7, K2Cr2O4, Cr2SO43
B. K2Cr2O4, K2Cr2O7, Cr2SO43
C. KCrO2, K2Cr2O7, Cr2SO43
D. KCrO2, K2Cr2O4, CrSO4
Hãy cho biết phản ứng nào sau đây không đúng ?
A. K2Cr2O7 + 2KOH → 2 K2Cr2O4 + H2O
B. K2Cr2O7 +H2SO4 đặc → K2Cr2O4 + 2CrO3 + H3O
C. 2K2Cr2O4+ H2SO4 loãng → K2Cr2O7 + K2SO4
D. 2K2Cr2O4 + 2HCl đặc →K2Cr2O7+ 2KCl + H2O
Trong phản ứng : Cr2O72−+SO32−+H+→Cr3++X+H2O
X có thể là chất nào sau đây ?
A. SO2
B. S
C. H2S
D. SO42−
Crom dễ phản ứng với
A. dung dịch HCl loãng nguội
B. dung dịch HNO3 đặc nguội,
C. dung dịch NaOH đặc nóng
D. dung dịch H2SO4 loãng nóng
Cho m gam bột Fe vào dung dịch hỗn hợp chứa 0,16 mol CuNO32 và 0,4 mol HCl, lắc đều cho phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp kim loại có khối lượng bằng 0,7m gam và V lít khí nâu đỏ duy nhất (đktc). Giá trị của m và V lần lượt là
A. 33,07 ; 4,48
B. 14,4 ; 4,48
C. 17,45 ; 3,36
D. 35,5 ; 5,6.
Hoà tan hoàn toàn m gam Fe trong 200 ml dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được dung dịch X và 2,24 lít khí H2 (đktc). Thêm 100 ml dung dịch BaOH21M vào X, thu được 28,7 gam kết tủa. Nồng độ mol của dung dịch H2SO4 ban đầu là
A. 0,7M
B. 1,4M
C. 0,8M
D. 1,0M
Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm FeS2 0,24 mol và Cu2S vào dung dịch HNO3 vừa đủ thu được dung dịch X (chỉ chứa hai muối sunfat) và V lít đktc khí NO duy nhất. Giá trị của V là
A, 34,048
B. 35,840
C. 31,360
D, 25,088
Cho luồng khí CO dư đi qua ống sứ đựng m gam hỗn hợp FeO và Fe2O3 nung nóng. Sau một thời gian, khối lượng chất rắn còn lại trong ống sứ là 5,5 gam. Cho khí đi ra khỏi ống sứ hấp thụ vào nước vôi trong dư, thu được 5 gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 6,30
B. 6,50
C. 6.94
D. 7,10
Cho 40,0 gam hỗn hợp X gồm Fe và Fe3O4 (tỉ lệ mol 3:1) vào dung dịch HNO3 loãng, nóng thu dược khí NO và còn lại 2,8 gam Fe chưa tan. Thể tích khí NO thoát ra (đktc) là (biết NO là sản phẩm khử duy nhất của HNO3)
A. 4,48 lít
B. 2,24 lít
C. 6,35 lít
D. 3,36 lít
Nung một mẫu thép thường có khối lượng 10 gam trong O2 dư thu được 0,1568 lít khí CO2 (đktc). Thành phần phần trăm theo khối lượng của cacbon trong mẫu thép đó là
A. 0,82%
B. 0,84%.
C. 0,88%.
D. 0,86%.
Cho a gam bột sắt tác dụng hết với dung dịch H2SO4 loãng dư, thu được 560 ml một chất khí (đktc). Nếu cho a gam bột sắt tác dụng hết với dung dịch CuSO4 dư thì thu được m gam một chất rắn. Giá trị m là
A. 1,4
B. 2,8.
C. 1,6
D. 3,2
Hoà tan hoàn toàn m gam Fe trong dung dịch HNO3 loãng dư, sau khi phản ứng kết thúc thu được 0,448 lít khí NO duy nhất (đktc). Giá trị của m là
A. 11,2
B. 0,56
C. 5,60.
D. 1,12