Bạn hỏi - Chuyên gia trả lời
Bạn cần hỏi gì?
Để khử hoàn toàn 30 gam hỗn hợp CuO, FeO, Fe2O3, Fe3O4, MgO cần dùng 5,6 lít khí CO (ở đktc). Khối lượng chất rắn sau phản ứng là
A. 26 gam.
B. 24 gam.
C. 28 gam.
D. 22 gam.
Cho sơ đồ chuyển hoá: Fe→+XFeCl3→+YFeOH3. Hai chất X, Y lần lượt là:
A. HCl, Al(OH)3.
B. NaCl, Cu(OH)2.
C. HCl, KOH.
D. Cl2, KOH.
Hoà tan m gam Fe trong dung dịch HCl dư, sau khi phản ứng kết thúc thu được 0,56 lít khí H2 (ở đktc). Giá trị của m là
A. 2,8.
B. 1,4.
C. 5,6.
D. 11,2.
Hòa tan Fe3O4 trong lượng dư dung dịch H2SO4 loãng được dung dịch X. Dung dịch X tác dụng được với bao nhiêu chất trong số các chất sau: Cu; NaOH; Br2; AgNO3; KMnO4; MgSO4; MgNO32; Al ?
A. 5.
B. 6.
C. 7.
D. 8.
Cấu hình electron của F26e3+ là
A. 1s22s22p63s23p63d34s2.
B. 1s22s22p63s23p63d54s1.
C. 1s22s22p63s23p63d64s2.
D. 1s22s22p63s23p63d5
Kim loại X tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng rồi lấy khí thu được để khử oxit kim loại Y. Kim loại X, Y lần lượt là
A. Cu, Fe.
B. Fe, Cu.
C. Cu, Ag.
D. Ag, Cu.
Phân hủy Fe(OH)3 ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn là
A. FeO.
B. Fe2O3.
C. Fe3O4.
D. Fe(OH)2.
Ngâm hỗn hợp A gồm 3 kim loại Fe, Ag và Cu trong dung dịch chỉ chứa chất tan B thấy Fe, Cu phản ứng hoàn toàn nhưng lượng Ag không đổi. Chất B là
A. AgNO3.
B. Fe(NO3)3.
C. Cu(NO3)2.
D. HNO3.
Cho m gam bột Fe vào bình kín chứa đồng thời 0,06 mol O2 và 0,03 mol Cl2, rồi đốt nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn chỉ thu được hỗn hợp chất rắn chứa các oxit sắt và muối sắt. Hòa tan hết hỗn hợp này trong một lượng dung dịch HCl (lấy dư 25% so với lượng cần phản ứng) thu được dung dịch X. Cho dung dịch AgNO3 dư vào X, sau khi kết thúc các phản ứng thì thu được 53,28 gam kết tủa (biết sản phẩm khử của N+5 là khí NO duy nhất). Giá trị của m là?
A. 6,72
B. 5,60
C. 5,96.
D. 6,44.
Hòa tan Fe trong HNO3 dư thấy sinh ra hỗn hợp khí chứa 0,03 mol NO2 và 0,02 mol NO. Khối lượng Fe bị hòa tan bằng
A. 0,56 gam.
B. 1,12 gam.
C. 1,68 gam.
D. 2,24 gam.
Hợp chất sắt (III) không thể hiện tính oxi hoá khi cho:
A. Fe2O3 tác dụng với Al.
B. Fe tác dụng với dung dịch Fe2(SO4)3.
C. Zn tác dụng với dung dịch FeCl3.
D. dung dịch Fe(NO3)3 tác dụng với dung dịch NH3.
Cặp chất nào sau đây không xảy ra phản ứng?
A. Fe2+ và Cu2+.
B. Fe2+ và Ag+.
C. Zn và Fe2+.
D. Zn và Cr3+.
Sản phẩm tạo thành có chất kết tủa khi dung dịch Fe2SO43 tác dụng với dung dịch
A. NaOH.
B. Na2SO4.
C. NaCl.
D. CuSO4.
Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có cấu hình electron bất thường?
A. Fe.
B. Cr.
C. Al.
D. Na.
Khi so sánh trong cùng một điều kiện thì Cr là kim loại có tính khử mạnh hơn
B. K.
C. Na.
D. Ca.
Sắt không tan được trong dung dịch nào sau đây?
A. H2SO4 loãng, nguội.
B. H2SO4 đặc, nguội.
C. HNO3 đặc, nóng.
D. HCl đặc, nguội.
Đốt cháy hoàn toàn 4,04 gam một hỗn hợp kim loại gồm Al, Fe, Cu trong không khí thu được 5,96 gam hỗn hợp các oxit. Hòa tan vừa hết hỗn hợp oxit bằng dung dịch HCl 2M thì thể tích dung dịch HCl cần dùng là
A. 0,12 lít.
B. 1,0 lít.
C. 0,7 lít.
D. 0,5 lít.
Cation M+ có cấu hình electron lớp ngoài cùng 2s22p6 là
A. K+.
B. Li+.
C. Na+.
D. Rb+.
Cho phản ứng hoá học: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu. Trong phản ứng trên xảy ra
A. sự khử Fe2+ và sự khử Cu2+ .
B. sự khử Fe2+ và sự oxi hoá Cu.
C. sự oxi hoá Fe và sự khử Cu2+
D. sự oxi hoá Fe và sự oxi hoá Cu.
Hai dung dịch đều phản ứng được với kim loại Fe là
A. CuSO 4 và HCl.
B. ZnCl2 và FeCl3.
C. CuSO 4 và ZnCl2.
D. HCl và AlCl3.
Cho từ từ NaOH vào dung dịch chứa 9,02 gam hỗn hợp muối AlNO33 và CrNO33 cho đến khi kết tủa thu được là lớn nhất, tách kết tủa rồi nung đến khối lượng không đổi thu được 2,54 gam chất rắn. Khối lượng của muối CrNO33 là
A. 4,26 gam.
B. 4,76 gam.
C. 4,51 gam.
D. 6,39 gam.
Cho luồng khí H2 (dư) qua hỗn hợp các oxit CuO, Fe2O3, MgO nung ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng hỗn hợp rắn còn lại là
A. CuO, Fe, MgO.
B. Cu, FeO, MgO.
C. Cu, Fe, MgO.
D. Cu, Fe, Mg.
Nhận xét nào sau đây về NaHCO3 là không đúng?
A. NaHCO3 là muối axit.
B. Ion HCO3- trong muối có tính lưỡng tính.
C. Dung dịch NaHCO3 có pH > 7.
D. NaHCO3 không bị phân huỷ bởi nhiệt.
Cho một lá sắt vào dung dịch chứa 1 trong những muối sau: ZnCl2 (1), CuSO4 (2), PbNO32(3), NaNO3 (4), MgCl2 (5), AgNO3 (6). Số trường hợp xảy ra phản ứng là:
B. 3.
C. 2.
D. 4.
So sánh nào dưới đây không đúng ?
A. H2SO4 và H2CrO4 đều là axit có tính oxi hóa mạnh.
B. Fe(OH)2 và Cr(OH)2 đều là bazơ và là chất khử.
C. Al(OH)3 và Cr(OH)3 đều là chất lưỡng tính và vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử.
D. BaSO4 và BaCrO4 đều là những chất không tan trong nước.
Cho hỗn hợp X gồm CaCO3, MgCO3, BaCO3 có khối lượng 36,8 gam vào cốc chứa dung dịch HCl dư người ta thu được 8,96 lít khí (đktc). Tổng khối lượng các muối thu được sau phản ứng là
A. 31,7 gam.
B. 41,2 gam.
C. 27 gam.
D. 42,8 gam.
Nước cứng là nước có chứa nhiều ion:
A. Cl-.
B. HCO3-.
C. Ca2+, Mg2+.
D. SO42-.
Cho V lít hỗn hợp khí (đktc) gồm CO và H2 phản ứng với một lượng dư hỗn hợp rắn gồm CuO và Fe3O4 nung nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng hỗn hợp rắn giảm 0,32 gam. Giá trị của V là
A. 0,560 lít.
B. 0,224 lít.
C. 0,448 lít.
D. 0,112 lít.
Cho các hợp kim sau: Cu-Fe (I), Zn-Fe (II), Fe-C (III), Sn-Fe (IV). Khi tiếp xúc với dung dịch chất điện li thì các hợp kim mà trong đó Fe đều bị ăn mòn trước là
A. I, III và IV.
B. I, II và III.
C. I, II và IV.
D. II, III và IV.
Các quá trình sau:
- Cho dung dịch AlCl3 tác dụng với dung dịch NH3 dư.
- Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch Al2SO43.
- Cho dung dịch HCl dư vào dung dịch NaAlO2.
- Dẫn khí CO2 dư vào dung dịch NaAlO2.
Số quá trình thu được kết tủa là
A. 3.
B. 2.
C. 1.
Để tách Ag ra khỏi hỗn hợp A gồm Ag, Cu, Fe mà không làm thay đổi khối lượng Ag ta dùng dung dịch nào sau đây?
A. NaOH dư.
B. AgNO3 dư.
C. FeCl3 dư.
D. HCl dư.
Hấp thụ hoàn toàn 4,48 lít khí SO2 (đktc) vào dung dịch chứa 16 gam NaOH thu được dung dịch X. Khối lượng muối tan thu được trong dung dịch X là
A. 25,2 gam.
B. 23,0 gam.
C. 18,9 gam.
D. 20,8 gam.
Hoà tan hết 12 gam hỗn hợp X gồm Fe, Cu bằng dung dịch HNO3 dư, thu được 6,72 lít (đktc) hỗn hợp B gồm NO và NO2 (không có sản phẩm khử khác) nặng 12,2 gam. Khối lượng muối nitrat sinh ra là
A. 34 gam.
B. 4,3 gam.
C. 43 gam.
D. 3,4 gam.
Dãy các kim loại đều có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muối của chúng là
A. Mg, Zn, Cu.
B. Fe, Cu, Ag.
C. Ba, Ag, Au.
D. Al, Fe, Cr.
Cho dãy các kim loại: Fe, Na, K, Ca. Số kim loại trong dãy tác dụng được với nước ở nhiệt độ thường là
A. 4.
D. 1.
Khi cho dung dịch Ca(OH)2 vào dung dịch CaHCO32 thấy có:
A. kết tủa trắng xuất hiện.
B. bọt khí và kết tủa trắng.
C. kết tủa trắng sau đó kết tủa tan dần.
D. bọt khí bay ra.
Hòa tan hết 1,73 gam hỗn hợp kim loại gồm Mg, Al, Zn, Fe bằng dung dịch H2SO4 loãng thu được V lít khí (đktc) và 7,49 gam muối sunfat khan. Giá trị của V là:
A. 1,008 lít.
B. 1,12 lít.
C. 3,36 lít.
D. 1,344 lít.
Ion Na+ bị khử trong trường hợp nào sau đây ?
1) Điên phân dung dịch NaCl có màng ngăn.
2) Dùng khí CO khử Na2O ở nhiệt độ cao.
3) Điện phân NaCl nóng chảy.
4) Cho khí HCl tác dụng với NaOH.
A. 2, 3.
B. 1, 3.
C. 1, 3, 4.
D. 3.
Hoà tan m gam Al vào dung dịch HNO3 rất loãng chỉ thu được hỗn hợp khí gồm 0,015 mol N2O và 0,01 mol NO (không có sản phẩm khử khác). Giá trị của m là
A. 13,5 gam.
B. 8,1 gam.
C. 1,53 gam.
D. 1,35 gam.