Bạn hỏi - Chuyên gia trả lời
Bạn cần hỏi gì?
Bản thông điệp mà Tổng thống Tơ-ru-man gửi Quốc hội Mĩ ngày 12 – 13 – 1947 được xem là sự khởi đầu cho
A. Chính sách thực lực của Mĩ sau chiến tranh
B. Mưu đồ làm bá chủ thế giới của Mĩ
C. Chính sách chống Liên Xô gây nên tình trạng “Chiến tranh lạnh”
D. Chính sách chống các nước xã hội chủ nghĩa
Để thực hiện mưu đồ làm bá chủ thế giới, trước hết Mĩ lo ngại đến vấn đề gì?
A. Ảnh hưởng của Liên Xô cùng những thắng lợi của cuộc cách mạnh dân chủ nhân dân các nước Đông Âu
B. Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc và sự ra đời của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa
C. Chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới
D. Tất cả đều đúng
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, mưu đồ bao quát của Mĩ là:
A. Tiêu diệt Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa
B. Tiêu diệt phong trào giải phóng dân tộc ở Á, Phi, Mĩ La-tinh
C. Tiêu diệt phong trào công nhân ở các nước tư bản chủ nghĩa
D. Làm bá chủ toàn thế giới
Liên Xô và Mĩ trở thành hai thế lực đối đầu nhau rồi đi đến “chiến tranh lạnh” vào thời điểm nào?
A. Trước Chiến tranh thế giới thứ hai
B. Trong Chiến tranh thế giới thứ hai
C. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai
D. Trong và sau Chiến tranh thế giới thứ hai
Tên gọi khác của Khối thị trường chung châu Âu (EEC) là gì?
A. Cộng đồng kinh tế châu Âu
B. Liên minh châu Âu
C. Câu A và B đúng
D. Câu A và B sai
Các thành viên đầu tiên của Khối thị trường chung châu Âu (EEC) gồm:
A. Anh, Pháp, Đức, Bỉ, I-ta-li-a, Hà Lan
B. Anh, Pháp, Đức, Hà Lan, Bỉ, Tây Ban Nha
C. Pháp, Đức, Lta-ỉi-a, Bỉ, Hà Lan, Lúc-xăm-bua
D. Pháp, Đức, Bỉ, Hà Lan, I-ta-li-a, Bồ Đào Nha
Khối thị trường chung châu Âu (EEC) ra đời vào năm nào?
A. 1954
B. 1955
C. 1956
D. 1957
Cộng hòa Dân chủ Đức sáp nhập vào Cộng hoà Liên bang Đức vào thòi gian nào?
A. Ngày 3 -09- 1990
B. Ngày 3 - 10- 1990
C. Ngày 3 - 11 - 1990
D. Ngày 3 - 12- 1990
Cộng hòa Liên bang Đức gia nhập NATO năm nào?
Lí do nào là chủ yếu khiến Mĩ và các nước phương Tây dồn sức “viện trợ” cho Tây Đức nhanh chóng phục hồi và phát triển kinh tế sau chiến tranh?
A. Để thúc đẩy quá trình hòa bình hóa nước Đức
B. Để Tây Đức có ưu thế so với Đông Đức
C. Để biến Tây Đức thành một “lực lượng xung kích” của khối NATO, chống Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa
D. Cả A, B và c đều đúng
Với sự ra đời của khối quân sự Bắc Đạỉ Tây Dương (NATO) vào tháng 4 - 1949 tình hình châu Âu như thế nào?
A. Ổn định và có điều kiện để phát triển
B. Có sự đối đầu gay gắt giữa các nước với nhau
C. Căng thẳng dẫn đến sự chạy đua vũ trang và thiết lập nhiều căn cứ quân sự
D. Dễ xảy ra một cuộc chiến tranh mới
Sau khi nước Đức phát xít đầu hàng, bốn nước nào sau đây đã phân chia lãnh thổ nước Đức thành bốn khu vực để chiếm đóng và kiểm soát?
A. Mĩ, Anh, Pháp, Nhật
B. Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp
C. Mĩ, Liên Xô, Trung Quốc, Nhật Bản
D. Liên Xô, Trung Quốc, Mĩ, Anh
Khối quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO) do Mĩ lập ra vào tháng 4 -1949 nhằm
A. Chống lại phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới
B. Chống lại Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu
C. Chống lại Liên Xô, Trung Quốc và Việt Nam
D. Chống lại các nước xã hộỉ chủ nghĩa và phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới
Để nhận được viện trợ của Mĩ sau Chiếm tranh thế giớỉ lần thứ haỉ, các nước Tây Âu phải tuân theo những điều kiện nào do Mĩ đặt ra?
A. Tiến hành quốc hữu hóa các xí nghiệp tư bản, hạ thuế quan đối với hàng hóa của Mĩ
B. Không đươc tiến hành quốc hữu hóa các xí nghiệp, hạ thuế quan đối với hàng hóa Mĩ, gạt bỏ những người cộng sản ra khỏi chính phủ
C. Đe hàng hóa Mĩ tràn ngập thị trường Tây Âu
D. Đảm bảo các quyền tự do cho người lao động
“Kế hoạch Mác-san” (1948) còn được gọi là:
A. Kế hoạch khôi phục châu Âu
B. Kế hoạch phục hưng kinh tế các nước Tây Âu
C. Kế hoạch phục hưng châu Âu
D. Kế hoạch phục hưng kinh tế châu Âu
Sau Chiến tranh thế giới thử hai, chủ nghĩa tư bản còn gọi là gì?
A. Chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh
B. Chủ nghĩa tư bản lũng đoạn nhà nước
C. Chủ nghĩa tư bản hiện đại
D. Chủ nghĩa tư bản độc quyền
Nhật Bản và Tây Âu trở thành trung tâm kỉmh tế, tài chính vào thời kì nào?
A. Năm 1945 đến 1950
B. Năm 1950 đến 1973
C. Năm 1973 đến 1991
D. Năm Ị 991 đến nay
Hiệp ước hữu nghị hợp tác Phần Lan - Liên Xô được kí kết vào thời gỉam Mào?
A. Ngày 19-9- 1944
B. Ngày 6-4- 1948
C. Ngày 4-6-1948
D. Ngày 9-6 - 1945
Xác định chính sách đối nội và đốỉ ngoại của Thụy Đỉển trong các câu dưới đây
A. Giữ vững chính sách hòa bình trung lập tích cực, phản đối các cuộc đấu tranh phi nghĩa
B. Thực hiện rộng rãi các quyền tự do dân chủ trong khuôn khổ chế độ dân chủ tư sản
C. Mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật
D. Khước từ việc gia nhập khối NATO
Nhờ đâu sau Chỉến tranh thế giới thứ hai nền công nghiệp của Tây Đức được phục hồi và phát trỉển nhanh chóng?
A. Nhờ ứng dụng thành tựu khoa học - kĩ thuật
B. Nhờ Mĩ cho vay và đầu tư vào Tây Đức hơn 50 tỉ mác
C. Nhờ tập trung sản xuất và tập trung tư bản cao độ
D. Nhờ quân sự hóa nền kinh tế sau chiến tranh
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, hai đảng nằo thay nhau cầm quyền ở Anh?
A. Đảng Cộng hòa và Đảng Dân chủ
B. Đảng Tự do và Đảng Bảo thủ
C. Đảng Bảo thủ và Công đảng
D. Đảng Quốc đại và Đảng Bảo thủ
Sau Chiến tranh thế giới thử hai, kinh tế Anh xếp sau các nước nào trong khối tư bản chủ nghĩa?
Ghi đúng (Đ) hoặc sai (S) vào trước các câu dưới đây về nguyên nhân phát triển kinh tế của Pháp sau Chiến tranh thế giói thứ hai, nhất là từ năm 1950 đến 1973
A. Nhờ thu lợi nhuận trong Chiến tranh thế giới thứ hai
B. Nhờ cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật lần thứ hai
C. Giá nhập nguyên liệu từ các nước Tây Âu rẻ
D. Chính sách mở cửa của nhà nước ra thị trường châu Âu và thế giới
Chiến tranh thế giới thứ hai đã làm cho nền kinh tế nước nào bị gỉảm sút 3 lần về công nghiệp và 2 lần về nông nghiệp?
A. Nước Đức
B. Nước Anh
C. Nước Pháp
D. Nước Nhật
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 1950, Nhật Bản đã vươn lên đứng đầu thế giới?
A. Đúng
B. Sai
Nhật Bản bắt đầu đặt quan hệ ngoaỉ giao với các nước ASEAN vào năm nào?
A. 1976
B. 1977
C. 1978
D. 1979
Đặc điếm nào sau đây là đặc điểm nồi bật trong quan hệ đối ngoại của Nhật Bản sau Chiến tranh thế giói thứ hai?
A. Không đưa quân đi tham chiến ở nước ngoài
B. Kí Hiêp ước an ninh Mĩ - Nhật (08 - 9 - 1951)
C. Cạnh tranh gay gắt với Mĩ và các nước Tây Ầu
D. Phát triển kinh tế đối ngoại, xâm nhập và mở rộng phạm vi thế lực bằng kinh tế ở khắp mọi nơi, đặc biệt là Đông Nam Á
Hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật được kí kết nhằm mục đích gì?
A. Nhật Bản muốn lợi dụng vốn kĩ thuật của Mĩ để phát triền kinh tế
B. Nhật Bản trở thành căn cứ chiến lược của Mĩ
C. Hình thành một liên minh Mĩ - Nhật chống lại các nước xã hội chủ nghĩa và phong trào giải phóng dân tộc vùng Viễn Đông
D. Tạo thế cân bằng giữa Mĩ và Nhật
Từ đầu những năm 90 của thế kỉ XX, nền kinh tế Nhật Bản như thế nào?
A. Tiếp tục tăng trưởng với tốc độ cao
B. Bị cạnh tranh gay gắt bởi các nước có nền công nghiệp mới
C. Lâm vào tình trạng suy thoái kéo dài
D. Nước có nền kinh tế phát triển nhất
Để phát triển khoa học kĩ thuật, ở Nhật Bản có hiện tượng gì ít thấy so các nước khác?
A. Coi trọng và phát triển nền giáo dục quốc dân, khoa học kĩ thuật
B. Đi sâu vào các ngành công nghiệp dân dụng
C. Xây dựng nhiều công trình hiện đại trên mặt biển và dưới đáy biển
D. Coi trọng việc nhập kĩ thuật hiện đại, mua bàng phát minh của nước ngoài
Trong những nguyên nhân sau đây, nguyên nhân nào là nguyên nhân khách quan làm cho kinh tế Nhật Bản phát triển?
A. Truyền thống văn hóa tốt đẹp, con người Nhật Bản có ý chí vươn lên, được đào tạo chu đáo, cần cù lao động
B. Nhờ cải cách ruộng đất
C. Vai trò quan trọng của Nhà nước trong việc đề ra chiến lược phát triển, hệ thống quản lí có hiệu quả của các xí nghiệp, công ti
D. Biết tận dụng thành tựu khoa học kĩ thuật thế giới
Trong sự phát trỉển “thần kì” của Nhật Bản có nguyên nhân nào giống với nguyên nhân phát triến kinh tế của các nước tư bản khác?
A. Lợi dụng vốn nước ngoài, tập trung đầu tư vào các ngành kĩ thuật then chốt
B. Biết tận dụng và khai thác những thành tựu khoa học - kĩ thuật
C. “Len lách” xâm nhập vào thị trường các nước, thực hiện cải cách dân chủ
D. Phát huy truyền thống tự lực tự cường của nhân dân Nhật Bản
Sự phát triển “thần kì” của Nhật Bản được biểu hiện rõ nhất ờ điểm nào?
A. Năm 1968, tổng sản phẩm quốc dân đứng hàng thứ 2 trên thế giới sau Mĩ (Nhật: 183 tỉ USD, Mĩ: 830 tỉ USD)
B. Trong khoảng hơn 20 năm (1950 - 1973), tổng sản phẩm quốc dân của Nhật Bản tăng 20 lần
C. Từ thập niên 70 (thế kỉ XX), Nhật Bản trở thành 1 trong 3 trung tâm kinh tế tài chính của thế giới tư bản (Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản)
D. Từ nước chiến bại, hết sức khó khăn thiếu thốn, Nhật Bản vươn lên thành siêu cường kinh tế
Những năm 1967-1969, sản lượng lưong thực của Nhật cung cấp:
A. 80% nhu cầu trong nước
B. 70% nhu cầu trong nước
C. 60% nhu cầu trong nước
D. 50% nhu cầu trong nước
Năm 1961 — 1970, tốc độ tăng trưởng bình quân về công nghiệp của Nhật Bản hằng năm là bao nhiêu?
A. 12,5%
B. 13,5%
C. 14,5%
D. 15,5%
Năm 1968, tổng sản phẩm quốc dân của Nhật đạt được
A. 180 tỉ USD
B. 181 tỉ USD
C. 182 tỉ USD
D. 183 tỉ USD
Sự phát triển “thần kì” của nền kỉnh tế Nhật Bản bắt đầu trong khoảng thòi gian nào?
A. Những năm 50 của thế kỉ XX
B. Những năm 60 của thế kỉ XX
C. Những năm 70 của thế kỉ XX
D. Những năm 8O của thế kỉ XX
Sang những năm 50 của thế kỉ XX, kỉnh tế Nhật phát trỉển được do nguyên nhân cơ bản nào?
A. Nhờ những đơn đặt hàng của Mĩ khi Mĩ phát động chiến tranh xâm lược Triều Tiên và Việt Nam
B. Nhật áp dụng những thành tựu khoa học kĩ thuật
C. Vươn lên cạnh tranh với Tây Âu
D. “Luồn lách” xâm nhập thị trường các nước
Sau Chiến tranh thế gỉới thử hai, Nhật Bản tỉến hành nhiều cải cách, trong đó cải cách nào là quan trọng nhất?
A. Cải cách Hiến pháp
B. Cải cách ruộng đất
C. Cải cách giáo dục
D. Cải cách văn hóa
Sau chiến tranh, Nhật Bản gặp phải khó khăn gì mà các nước tư bản Đồng minh chống phát xít không có?
A. Sự tàn phá nặng nề của chiến tranh
B. Là nước bại trận, nước Nhật mất hết thuộc địa
C. Thiếu thốn lương thực, thực phẩm gay gắt
D. Phải dựa vào viện trợ của Mĩ dưới hình thức vay nợ