Bạn hỏi - Chuyên gia trả lời
Bạn cần hỏi gì?
Thái độ chính trị của giai cấp đại địa chủ phong kiến đối với thực dân Pháp như thế nào?
A. Sẵn sàng thỏa hiệp với Pháp để chống tư sản dân tộc.
B. Sẵn sàng phối hợp với tư sản dân tộc để chống Pháp khi bị chèn ép.
C. Sẵn sàng thỏa hiệp với Pháp để hưởng quyền lợi.
D. Sẵn sàng đứng lên chống thực dân Pháp khi bị cắt xén quyền lợi về kinh tế.
Đường lối đổi mới trong chủ trương xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Trung Quốc có điểm mới về kinh tế so với trước
A. lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm.
B. lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.
C. lấy phát triển kinh tế, chính trị làm trọng tâm.
D. lấy phát triến văn hoá làm trọng tâm.
Trở thành tay sai, làm chỗ dựa cho thực dân Pháp tăng cường chiếm đoạt, bóc lột kinh tế, đàn áp chính trị đối với người nông dân đó là giai cấp nào?
A. Giai cấp địa chủ phong kiến.
B. Tầng lớp đại địa chủ.
C. Tầng lớp tư sản mại bản.
D. Giai cấp tư sản dân tộc.
Cuộc cách mạng dân tộc dân chủ Trung Quốc (1946-1949) là cuộc cách mạng vô sản vì
A. cuộc cách mạng do giai cấp vô sản lãnh đạo.
B. cuộc cách mạng vô sản do giai cấp vô sản lãnh đạo.
C. cuộc cách mạng giải phóng dân tộc.
D. cuộc cách mạng mang tính nội chiến.
Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, chính sách chính trị của Pháp ở Việt Nam là gì?
A. Mua chuộc, lôi kéo địa chủ và tư bản người Việt.
B. Vua quan Nam triều chỉ là bù nhìn, quyền lực trong tay người Pháp.
C. Thẳng tay đàn áp, khủng bố nhân dân ta.
D. Câu A, B và C đều đúng.
Trong công cuộc đổi mới, Trung Quốc kiên trì bốn nguyên tắc cơ bản, trong đó nguyên tắc đầu tiên là
A. con đường xã hội chủ nghĩa.
B. chuyên chính dân chủ nhân dân.
C. sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Trung Quốc.
D. chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Mao Trạch Đông.
Từ năm 1950, nhân dân Trung Quốc bước vào giai đoạn khôi phục kinh tế, tiến hành những cải cách quan trọng, một trong những cải cách dưới đây là đúng.
A. Cải cách ruộng đất và hợp tác hoá nông nghiệp.
B. Cải tạo nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp.
C. Cải cách dân chủ và cải cách ruộng đất.
D. Cải cách giáo dục, y tế và văn hoá.
Những thủ đoạn thâm độc nhất của tư bản Pháp về chính trị sau Chiến tranh thế giới thứ nhất nhằm nô dịch lâu dài nhân dân Việt Nam là gì?
A. Thâu tóm quyền hành trong tay người Pháp.
B. Cấu kết với vua quan Nam triều để đàn áp nhân dân.
C. “Chia để trị”.
D. Khủng bố, đàn áp nhân dân ta.
Trong những năm 1949-1959, Trung Quốc thi hành chính sách ngoại giao như thế nào?
A. Củng cố hoà bình và thúc đẩy sự phát triển của phong trào cách mạng thế giới.
B. Liên minh với Mĩ và Tây Âu để chống Liên Xô.
C. Hòa bình, trung lập nhưng vẫn ngả về phương Tây.
D. Củng cố mối quan hệ với các nước đã từng đặt quan hệ ngoại giao.
Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Việt Nam, mâu thuẫn nào là mâu thuẫn giai cấp cơ bản của cách mạng Việt Nam?
A. Mâu thuẫn giữa giai cấp công nhân với giai cấp tư sản.
B. Mâu thuẫn giữa giai cấp nông dân với địa chủ.
C. Mâu thuẫn giữa giai cấp công nhân với đế quốc Pháp.
D. Mâu thuẫn giữa giai cấp công nhân, nông dân với đế quốc Pháp.
Cuộc nội chiến (1946 - 1949) thắng lợi ở Trung Quốc có ý nghĩa quốc tế là
A. nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa chính thức thành lập.
B. tạo điều kiện nối liền chủ nghĩa xã hội từ Âu sang Á.
C. ảnh hưởng sâu sắc tới phong trào dân chủ nhân dân thế giới.
D. tạo điều kiện cho các nước tiên tiến đi theo con đường XHCN.
Sau Chiến tranh thế giới lần thứ nhất, mâu thuẫn nào trở thành mâu thuẫn cơ bản, cấp bách hàng đầu của cách mạng Việt Nam?
A. Giữa công nhân và tư sản.
B. Giữa nông dân và địa chủ.
C. Giữa nhân dân Việt Nam với chủ nghĩa thực dân Pháp.
D. Tất cả các câu trên đều đúng.
Từ năm 1987 trở đi, trong chính sách đối ngoại của mình, Trung Quốc bình thường hoá quan hệ với các nước nào?
A. Mĩ, Liên Xô, Mông Cổ.
B. Liên Xô, Mông Cổ, Lào, Inđônêxia, Việt Nam.
C. Liên Xô, Mông Cổ, Việt Nam, Cuba.
D. Liên Xô, Anh, Pháp, Mĩ.
Giai cấp công nhân Việt Nam xuất thân chủ yếu từ đâu?
A. Giai cấp tư sản bị phá sản.
B. Giai cấp nông dân bị tước đoạt ruộng đất.
C. Tầng lớp tiểu tư sản bị chèn ép.
D. Thợ thủ công bị thất nghiệp.
Từ năm 1950, Trung Quốc tiến hành những cải cách quan trọng về kinh tế, chính trị, văn hoá nhằm mục đích
A. thực hiện đường lối “ba ngọn cờ hồng”.
B. thực hiện cuộc “đại nhảy vọt” đưa Trung Quốc tiến nhanh, tiến mạnh, tiến vững chắc lên chủ nghĩa xã hội.
C. xây dựng đất nước đi lên con đường xã hội chủ nghĩa.
D. phát triển kinh tế, ổn định chính trị, xây dựng nền văn hoá mới.
Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, giai cấp hoặc tầng lớp nào có đủ khả năng nắm lấy ngọn cờ lãnh đạo cách mạng Việt Nam?
A. Giai cấp nông dân.
B. Giai cấp tư sản dân tộc.
C. Giai cấp công nhân.
D. Tầng lớp tiểu tư sản.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, cách mạng Trung Quốc ngày càng lớn mạnh, tập đoàn Trung Hoa Dân quốc thực hiện âm mưu gì?
A. Phát động cuộc nội chiến nhằm tiêu diệt Đảng Cộng sản và phong trào cách mạng Trung Quốc.
B. Cấu kết với đế quốc Mĩ để tiêu diệt cách mạng Trung Quốc.
C. Đưa 50 vạn quân sang Mĩ để huấn luyện quân sự.
D. Huy động toàn bộ lực lượng quân đội chính qui tấn công vào vùng giải phóng do Đảng Cộng sản Trung Quốc lãnh đạo.
Trong các đặc điểm sau đây, đặc điểm nào là cơ bản nhất của giai cấp công nhân Việt Nam?
A. Bị ba tầng áp bức bóc lột của đế quốc, phong kiến, tư sản dân tộc.
B. Có quan hệ tự nhiên gắn bó với giai cấp nông dân.
C. Kế thừa truyền thống yêu nước anh hùng và bất khuất của dân tộc.
D. Vừa lớn lên đã tiếp thu ngay được ảnh hưởng mạnh mẽ của phong trào cách mạng thế giới, nhất là Cách mạng tháng Mười Nga và chủ nghĩa Mác – Lênin.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, yếu tố nào là cơ bản nhất giúp cách mạng Trung Quốc có nhiều biến động khác trước?
A. Sự giúp đỡ của Liên Xô.
B. Lực lượng cách mạnh lớn mạnh nhanh chóng.
C. Ảnh hưởng của phong trào cách mạnh thế giới.
D. Vùng giải phóng được mở rộng.
Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, lực lượng nào hăng hái và đông đảo nhất của cách mạng Việt Nam?
A. Công nhân.
B. Nông dân.
C. Tiểu tư sản.
D. Tư sản dân tộc.
“Biến Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ, văn minh”. Đó là nội dung của
A. ý nghĩa thành lập nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa.
B. thành tựu của cải cách Trung Quốc.
C. công cuộc cải cách ở Trung Quốc.
D. mục tiêu phấn đấu của Trung Quốc đến năm 2015.
Giai cấp nào có số lượng tăng nhanh nhất trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai?
A. Nông dân.
B. Tư sản dân tộc.
C. Địa chủ.
D. Công nhân.
Cuộc nội chiến giữa Đảng Quốc dân và Đảng Cộng sản Trung Quốc diễn ra từ khi
A. Chiến tranh thế giới thứ hai đang tiếp diễn.
B. Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.
C. Chiến tranh thế giới thứ hai sắp kết thúc.
D. Chiến tranh thế giới thứ hai chưa bùng nổ.
Năm 1964, ghi dấu ấn trong lịch sử Trung Quốc về sự phát triển khoa học - kĩ thuật, đó là
A. Trung Quốc đã phóng với chế độ tự động 4 con tàu "Thần Châu".
B. Trung Quốc đã phóng với chế độ tự động tàu "Thần Châu 5".
C. Trung Quốc thử thành công bom nguyên tử.
D. Trung Quốc đưa nhà du hành vũ trụ bay vòng quanh Trái Đất.
Vì sao tầng lớp tiểu tư sản trở thành những bộ phận quan trọng của cách mạng dân tộc, dân chủ ở nước ta?
A. Bị thực dân Pháp chèn ép, bạc đãi, khinh rẻ.
B. Đời sống bấp bênh, dễ bị xô đẩy vào con đường phá sản thất nghiệp.
C. Câu A đúng, câu B sai.
D. Cả câu A, B đều đúng.
Từ những năm 80 của thế kỉ XX, Trung Quốc đã bình thường hoá quan hệ với
A. Liên Xô, Việt Nam, Lào, Mông cổ.
B. Liên Xô, Việt Nam, Mông cổ.
C. Liên Xô, Việt Nam, Mông cổ, Campuchia.
D. Mĩ, Liên Xô, Việt Nam, Mông cổ.
Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Việt Nam, thái độ chính trị của giai cấp tư sản dân tộc như thế nào?
A. Có thái độ kiên quyết trong việc đấu tranh chống Pháp.
B. Có thái độ không kiên định, dễ thỏa hiệp, cải lương khi đế quốc mạnh.
C. Có tinh thần đấu tranh cách mạng triệt để trong sự nghiệp giải phóng dân tộc.
Ngày 1-10-1949, đã ghi dấu ấn trong lịch sử Trung Quốc, đó là
A. chấm dứt hơn 100 năm nô dịch của đế quốc, xoá bỏ tàn dư phong kiến.
B. đưa nước Trung Hoa bước vào kỉ nguyên độc lập, tự do và tiến lên chủ nghĩa xã hội.
C. nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa chính thức thành lập.
D. tạo điều kiện đưa Trung Quốc tiến lên chủ nghĩa xã hội,
Trong cuộc khai sáng thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Việt Nam, giai cấp tư sản phân hóa như thế nào?
A. Tư sản dân tộc và tư sản thương nghiệp.
B. Tư sản dân tộc và tư sản công nghiệp.
C. Tư sản dân tộc và tư sản mại bản.
D. Tư sản dân tộc và tư sản công thương.
Sau khi kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống quân phiệt Nhật, ở Trung Quốc đã diễn ra sự kiện lịch sử
A. cuộc nội chiến giữa Đảng Quốc dân và Đảng Cộng sản.
B. cuộc chiến tranh giữa các thế lực chống Đảng Cộng sản.
C. cuộc thanh trừng giữa các phe phái.
D. cuộc cách mạng văn hoá tư tưởng.
Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, ngoài thực dân Pháp, còn có giai cấp nào trở thành đối tượng của cách mạng Việt Nam?
B. Giai cấp công nhân.
C. Giai cấp đại địa chủ phong kiến.
Nửa sau thế kỉ XX, khu vực Đông Bắc Á, các nước trở thành con rồng châu Á là
A. Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc.
B. Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan.
C. Hàn Quốc, Hồng Kông, Đài Loan.
D. Hồng Kông, Nhật Bản, Hàn Quốc.
Thực dân Pháp đã đối xử với giai cấp tư sản Việt Nam như thế nào?
A. Được thực dân Pháp dung dưỡng.
B. Bị thực dân Pháp chèn ép, kìm hãm.
C. Bị thực dân Pháp bóc lột nặng nề nhất.
D. Được thực dân Pháp cho hưởng đặc quyền, đặc lợi.
Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp, thái độ chính trị của giai cấp đại địa chủ phong kiến như thế nào?
A. Sẵn sàng thỏa hiệp với nông dân để chống tư sản dân tộc.
B. Sẵn sàng phối hợp với tư sản dân tộc để chống Pháp.
D. Sẵn sàng đứng lên chống thực dân để giải phóng dân tộc.
Giai cấp nào mới ra đời do hậu quả của việc khai thác của Pháp sau chiến tranh?
A. Công nhân, nông dân, tiểu tư sản dân tộc.
B. Công nhân, tiểu tư sản, tư sản dân tộc.
C. Công nhân, tư sản dân tộc, địa chủ phong kiến.
D. Công nhân, nông dân, tư sản dân tộc, tiểu tư sản, địa chủ phong kiến.
Sau năm 1945, bán đảo Triều Tiên bị chia cắt thành hai nhà nước riêng biệt với hai thể chế chính trị khác nhau, Nam Triều Tiên có tên gọi là gì?
A. Đại Hàn Dân quốc.
B. Đại Hàn Quốc dân.
C. Nam Triều tự trị.
D. Nam Triều độc lập.
Những giai cấp cũ trong xã hội Việt Nam có từ trước cuộc khai thác thuộc địa của Pháp, đó là giai cấp nào?
A. Nông dân, địa chủ phong kiến.
B. Nông dân, địa chủ phong kiến, thợ thủ công.
C. Nông dân, địa chủ phong kiến, tư sản dân tộc.
D. Nông dân, địa chủ phong kiến, công nhân.
Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, nước nào ở Đông Bắc Á không bị phương Tây xâm lược?
A.Trung Quốc.
B. Nhật Bản.
C. Hàn Quốc.
D. Thái Lan.
Chính sách văn hóa, giáo dục mà Pháp thực hiện ở Việt Nam nhằm mục đích gì?
A. Đào tạo đội ngũ trí thức ở Việt Nam để đưa sang Pháp.
B. “Khai hóa” văn minh cho dân tộc ta.
C. Nô dịch, đồi trụy nhân dân ta.
D. Tất cả các câu trên đều sai.
Từ những năm 1950 đến nửa đầu năm 1970, Liên Xô thực hiện chính sách đối ngoại bảo vệ hòa bình thế giới, ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc, trong đó có Việt Nam đó là
A. Liên Xô đã giúp Việt Nam đánh bại thực dân Pháp.
B. Liên Xô đã giúp Việt Nam đánh bại đế quốc Mĩ.
C. Liên Xô giúp Việt Nam đánh bại thực dân Pháp và đế quốc Mĩ.
D. Liên Xô giúp Việt Nam đánh bại thực dân Pháp và phát xít Nhật.