Bạn hỏi - Chuyên gia trả lời
Bạn cần hỏi gì?
Khi điện phân dung dịch CuSO4 (điện cực trơ), tại anot (A) xảy ra
A. sự oxi hoá ion Cu2+ thành Cu.
B. sự oxi hoá H2O thành O2.
C. sự khử H2O thành O2.
D. sự khử ion Cu2+ thành Cu.
Chất nào sau đây được sử dụng trong: y học (bó bột), nặn tượng, ...?
A. CaSO4.
B. CaSO4. H2O.
C. CaSO4.2H2O.
D. BaCl2.H2O.
Chất được dùng để làm mềm tất cả các loại nước cứng là
A. Na2CO3 và CaO.
B. Na2CO3 và Ca(OH)2.
C. Na2CO3 và Na3PO4.
D. NaOH và Ca(OH)2.
Nhận định nào sau đây là đúng ?
A. NaOH dùng để tinh chế quặng nhôm.
B. Li dùng để chế tạo tế bào quang điện.
C. Cs dùng để chế tạo hợp kim siêu nhẹ.
D. Na2CO3 dùng để nấu xà phòng.
Dãy kim loại nào sau đây có thể điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch?
A. Ni, Cu, Fe, Na.
B. Fe, Cu, Mg, Ag.
C. Cu, Ag, Pb, Fe.
D. Mg, Fe, Zn, Na.
Trong các phát biểu sau:
(1) Li có cấu trúc mạng tinh thể lập phương tâm khối, được ứng dụng chế tạo hợp kim siêu nhẹ.
(2) NaOH được sử dụng để sản xuất tơ nhân tạo.
(3) CaO tan trong nước không tỏa nhiệt, quặng đôlômit có công thức là MgCO3.CaCO3.
(4) Đun nóng nước cứng tạm thời và nước cứng toàn phần đều có kết tủa.
(5) Na2CO3 được ứng dụng để làm thuốc chữa bệnh dạ dày.
Phát biều không đúng là
A. (1), (2), (5).
B. (3), (4), (5).
C. (1), (2), (4).
D. (3), (5).
Cho 17,04 gam hỗn hợp X gồm: Ca, MgO, Na2O tác dụng hết với 360 ml dung dịch HCl 2M (vừa đủ) thu được dung dịch Y. Khối lượng (gam) NaCl có trong Y là
A. 4,68.
B. 8,775.
C. 15,21.
D. 14,04.
Cho dung dịch Ca(OH)2 vào dung dịch CaHCO32 sẽ
A. có kết tủa trắng.
B. có bọt khí.
C. có kết tủa trắng và bọt khí.
D. không có hiện tượng gì.
Cho 3,8 gam hỗn hợp muối M2CO3 và MHCO3 (M là kim loại kiềm) vào dung dịch H2SO4 2M (dư), sinh ra 0,496 lít khí (đktc). M là
A. K.
B. Li.
C. Rb.
D. Na.
Hấp thụ hết 11,2 lít CO2 (ở đktc) vào dung dịch chỉ chứa 25,9 gam Ca(OH)2 thu được a gam kết tủa Y. Giá trị của a là
A. 15 gam.
B. 10 gam.
C. 20 gam.
D. 35 gam.
Hãy cho biết phản ứng nào sau đây không xảy ra ở điều kiện thường?
A. CaO + H2O → Ca(OH)2.
B. 2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2.
C. Be + 2H2O → Be(OH)2 + H2.
D. Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2.
Phát biểu nào sau đây là sai ?
A. Đa số các nguồn nước trong tự nhiên đều là nước cứng vì có chứa các cation: Ca2+, Mg2+ …
B. Tất cả các loại nước cứng đều có thể làm mềm bằng vôi vừa đủ.
C. Nước mềm là nước có chứa ít hoặc không chứa các ion: Ca2+, Mg2+.
D. Khi cho xà phòng vào nước cứng sẽ có kết tủa.
Chất nào sau đây có tên gọi là vôi tôi?
A. CaOCl2.
B. CaCO3.
C. CaO.
D. Ca(OH)2.
Trong các kim loại kiềm, kiềm thổ; kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là
A. Cs.
C. Ba.
D. Be.
Phương pháp điện phân nóng chảy dùng để điều chế các kim loại
A. hoạt động trung bình như Fe, Zn…
B. hoạt động mạnh như Ca, Na…
C. mọi kim loại như Cu, Na, Fe, Al…
D. kém hoạt động như Ag, Au…
Hòa tan hết 2,34 gam kim loại kiềm M vào H2O dư, thu được 0,672 lít khí H2 (đktc). Kim loại M là
A. Na.
B. K.
C. Li.
D. Rb.
Hấp thụ hết 0,672 lít khí CO2 vào dung dịch có chứa 0,025 mol Ba(OH)2. Lượng kết tủa thu được là
A. 3,94 gam.
B. 1,97 gam.
C. 0,95 gam.
D. 1,50 gam.
100ml dung dịch X chứa K2CO3 0,1M và K2SO4 0,1M tác dụng hết với dung dịch BaCl2 dư. Khối lượng kết tủa thu được là
A. 4,3 gam.
B. 2,93 gam.
C. 3,4 gam.
D. 2,39 gam.
Khi điện phân NaCl nóng chảy (điện cực trơ), tại catot xảy ra
A. sự khử ion Cl-.
B. sự khử ion Na+.
C. sự oxi hoá ion Cl-.
D. sự oxi hoá ion Na+.
Hợp chất BaHCO32 tác dụng với dung dịch nào sau đây không sinh ra kết tủa?
A. Dung dịch Na2SO4.
B. Dung dịch NaOH.
C. Dung dịch Na2CO3.
D. Dung dịch HCl.
A. Na2O + H2O → 2NaOH.
B. BeO + H2O → Be(OH)2.
C. BaO + H2O → Ba(OH)2.
D. K2O + H2O → 2KOH.
Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm thổ?
A. Ca
B. Fe
C. Na
D. Al
Trong các hợp chất của Na dưới đây, hợp chất nào bị nhiệt phân hủy?
A. NaCl.
B. NaOH.
C. Na2CO3.
D. NaHCO3.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Nước cứng có vai trò đặc biệt quan trọng cho đời sống và sản xuất.
B. Nước mềm là nước có chứa ít hoặc không chứa các ion Ca2+, Mg2+.
C. Khi đun sôi nước, tính cứng vĩnh cửu của nước bị mất đi.
D. Nước cất là nước cứng.
Để bảo quản kim loại kiềm người ta thường làm như thế nào?
A. Để trong bình kín.
B. Để trong bóng tối.
C. Ngâm trong dầu hỏa.
D. Để nơi thoáng mát.
Cho 2,24 lít khí CO2 vào dung dịch Ba(OH)2 dư thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 9,85 gam.
B. 6,00 gam.
C. 19,70 gam.
D. 10,00 gam.
Cho 2,16 gam kim loại M có hóa trị II vào dung dịch H2SO4 loãng dư, kết thúc phản ứng thu được 2,016 lít khí H2 ở đktc và dung dịch A. Kim loại M là
A. Cu.
B. Mg.
C. Ca.
Nung 100 gam hỗn hợp X gồm Na2CO3 và NaHCO3 cho đến khối lượng không đổi thấy khối lượng chất rắn giảm đi 31 gam. Phần trăm khối lượng mỗi chất trong X lần lượt là
A. 37% và 63%.
B. 21% và 79%.
C. 42% và 58%.
D. 16% và 84%.
Nhận định nào sau đây là sai?
A. Nước cứng là nước chứa nhiều ion Ca2+, Mg2+ , nước mềm là nước chứa ít hoặc không chứa các ion trên.
B. Nước cứng có tính cứng tạm thời: chứa CaHCO32 và MgHCO32.
C. Nước cứng được phân thành 2 loại: nước cứng tạm thời và nước cứng vĩnh cửu.
D. Nguyên tắc làm mềm nước cứng là làm giảm nồng độ các ion Ca2+, Mg2+ trong nước cứng.
Ag có lẫn tạp chất là Cu. Hóa chất có thể dùng để loại bỏ Cu thu được Ag tinh khiết là
A. dd HCl dư.
B. dd HNO3 đặc, nóng dư.
C. dd AgNO3 thiếu.
D. dd AgNO3 dư.
Chọn phát biểu đúng?
A. Trong công nghiệp, sản xuất nước gia – ven bằng phương pháp điện phân dung dịch NaOH không có màng ngăn.
B. Trong công nghiệp sản xuất Al bằng phương pháp điện phân AlCl3 nóng chảy
C. Các muối cacbonat trung hòa của kim loại kiềm bị phân hủy bởi nhiệt.
D. Trong công nghiệp, điều chế NaOH bằng phương pháp điện phân dung dịch bão hòa muối ăn có màng ngăn.
Thí nghiệm nào sau đây khi kết thúc không có kết tủa?
A. Cho dung dịch AlCl3 dư vào dung dịch NaOH.
B. Cho Ba dư vào dung dịch NH4HCO3
C. Cho dung dịch NaHCO3 dư vào dung dịch Ca(OH)2
D. Cho dung dịch HCl dư vào dung dịch NaAlO2
Chất vừa bị nhiệt phân hủy vừa có tính lưỡng tính là
A. Mg(OH)2.
B. BaO.
Cho luồng khí CO (dư) qua hỗn hợp X gồm: CuO, FeO, Al2O3, MgO nung nóng đến phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp rắn Y. Hỗn hợp chất rắn Y gồm
A. Cu, FeO, Al2O3, MgO.
B. Cu, Fe, Al2O3, MgO.
C. Cu, Fe2O3, Al2O3, MgO.
D. Cu, Fe, Al, Mg.
Kim loại nào sau đây phản ứng với nước ở nhiệt độ thường?
B. Fe.
C. Mg.
D. Al.
Trong các kim loại sau: Na, Be, Li, Mg, Ba, K, Sr, Ca; số kim loại tác dụng với nước ở điều kiện thường là
A. 5.
B. 4.
C. 6.
D. 3.
Cho m gam Mg vào dung dịch chứa 0,12 mol FeCl3. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 3,36 gam chất rắn. Giá trị của m là
A. 2,16.
B. 5,04.
C. 4,32.
D. 2,88.
Cho 3,34 gam hỗn hợp gồm hai kim loại ở 2 chu kỳ liên tiếp thuộc nhóm IIA trong bảng tuần hoàn tác dụng hết với dung dịch HCl (dư), thoát ra 1,344 lít khí H2 (ở đktc). Hai kim loại đó là
A. Be và Mg.
B. Mg và Ca.
C. Sr và Ba.
D. Ca và Sr.
Sục 2,688 lít CO2 (đktc) vào 40ml dung dịch Ca(OH)2 2M. Sau phản ứng thu được dung dịch gồm:
A. CaCO3.
B. CaHCO32.
C. CaCO3 và Ca(OH)2 dư.
D. CaCO3 và CaHCO32.
Cặp chất không xảy ra phản ứng là
A. dung dịch NaNO3 và dung dịch MgCl2
B. dung dịch NaOH và Al2O3.
C. K2O và H2O.
D. Na và dung dịch KCl.