Bạn hỏi - Chuyên gia trả lời
Bạn cần hỏi gì?
Ý nào sau đây phản ánh đặc điểm địa hình của miền tự nhiên Tây Bắc và Bắc Trung Bộ của nước ta?
A. Địa hình thấp; hướng núi vòng cung; đồng bằng thu hẹp.
B. địa hình cao, hướng núi tây bắc - đông nam; đồng bằng mở rộng.
C. Địa hình gồm các khối núi cổ, các sơn nguyên bóc mòn, các cao nguyên ba dan.
D. Địa hình cao, hướng núi tây bắc - đông nam; đồng bằng thu hẹp.
Để phòng chống khô hạn ở nước ta về lâu dài, cần:
A. thực hiện kĩ thuật canh tác trên đất dốc.
B. bố trí nhiều trạm bơm nước.
C. tăng cường trồng và bảo vệ rừng.
D. xây dựng các công trình thủy lợi hợp lí.
Phát biểu nào sau đây không đúng về ngoại thương của nước ta ở thời kì sau Đổi mới?
A. Thị trường buôn bán mở rộng theo hướng đa dạng hoá, đa phương hoá.
B. Việt Nam đã trở thành thành viên của Tổ chức thương mại thế giới.
C. Nước ta có cán cân xuất nhập khẩu luôn luôn xuất siêu.
D. Có quan hệ buôn bán với nhiều nước và vùng lãnh thổ trên thế giới.
Vào giữa và cuối mùa hạ, do ảnh hưởng của áp thấp Bắc Bộ nên gió mùa Tây Nam khi vào Bắc Bộ nước ta di chuyển theo hướng:
A. tây bắc.
B. đông nam.
C. đông bắc.
D. tây nam.
Đặc điểm nào của Biển Đông có ảnh hưởng nhiều nhất đến thiên nhiên nước ta?
A. Diện tích thuộc phần biển ở nước ta gần 1 triệu km2.
B. Có thềm lục địa mở rộng ở hai đầu và thu hẹp ở giữa.
C. Là vùng biển tương đối kín.
D. Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 27, hãy cho biết trong cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của vùng Bắc Trung Bộ, khu vực nào chiếm tỉ trọng cao nhất?
A. Dịch vụ.
B. Công nghiệp và xây dựng.
C. Kinh tế biển.
D. Nông, lâm nghiệp, thủy sản.
Đất ở đồng bằng ven biển miền Trung có đặc điểm:
A. đất nghèo, nhiều cát, ít phù sa sông.
B. đất bị bạc màu, nhiễm phèn, nhiễm mặn.
C. đất chua, nghèo mùn, khó sản xuất.
D. đất tơi xốp, màu mỡ, giàu dinh dưỡng.
Biện pháp quan trọng hàng đầu để phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên của nước ta là:
A. phát triển các mô hình kinh tế trang trại.
B. nâng cao chất lượng đội ngũ lao động.
C. xây dựng cơ sở CN chế biến gắn với vùng chuyên canh.
D. thay đổi giống cây trồng.
Cho biểu đồ:
Lượng mưa trung bình năm ở Hà Nội, Huế, TP. Hồ Chí Minh lần lượt là:
A. 687; 1868; 245.
B. 1676; 2868; 1931.
C. 2665; 3868; 3671.
D. 2665; 3868; 3671.
Chống bão phải luôn kết hợp với chống lụt, úng ở đồng bằng, vì:
A. bão thường có gió mạnh.
B. bão là thiên tai bất thường.
C. trên biển, bão gây sóng to.
D. lượng mưa trong bão thường lớn.
Cho bảng số liệu:
TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG SẢN LƯỢNG CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP Ở NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1990 – 2014
Đơn vị: %
Nhận định nào không đúng trong các nhận định sau?
A. Sản lượng khai thác than có tốc độ tăng trưởng đồng đều qua các năm.
B. Sản lượng ngành công nghiệp điện giai đoạn 1990 – 2014 có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất.
C. Tốc độ tăng trưởng sản lượng ngành công nghiệp dầu khí giai đoạn 1990 – 2014 có xu hướng tăng đều qua các năm.
D. Sản lượng ngành khai thác quặng sắt của nước ta giai đoạn 1990 – 2014 có xu hướng tăng.
Đây là một trong những phương hướng hoàn thiện cơ cấu ngành công nghiệp ở nước ta:
A. Giảm tỉ trọng công nghiệp khai thác
B. Xây dựng cơ cấu ngành công nghiệp linh hoạt.
C. Tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến.
D. Phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm.
NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH THÁNG CỦA HÀ NỘI VÀ TP. HỒ CHÍ MINH
(Đơn vị: 0C)
Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết nhận xét nào sau đây không đúng về nhiệt độ của Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh?(Nguồn: Sách giáo khoa Địa lí 12 Nâng cao, NXB Giảo dục Việt Nam, 2015)
A. Nhiệt độ trung bình tháng VII ở Hà Nội cao hơn TP. Hồ Chí Minh.
B. Nhiệt độ trung bình tháng I ở Hà Nội thấp hơn TP. Hồ Chí Minh.
C. Số tháng có nhiệt độ trên 20°C ở TP. Hồ Chí Minh nhiều hơn Hà Nội.
D. Biên độ nhiệt độ trung bình năm ở Hà Nội nhỏ hơn TP. Hồ Chí Minh.
Khó khăn lớn nhất trong việc khai thác thuỷ điện ở nước ta là:
A. sự phân mùa của khí hậu làm lượng nước không đều.
B. sông ngòi của nước ta có lưu lượng nhỏ.
C. miền núi và trung du cơ sở hạ tầng còn yếu.
D. sông ngòi ngắn dốc, tiềm năng thuỷ điện thấp.
Cho bảng số liệu
KHỐI LƯỢNG HÀNG HÓA VẬN CHUYỂN PHÂN THEO NGÀNH VẬN TẢI NƯỚC TA
Đơn vị:nghìn tấn
Để thể hiện tốc độ tăng trưởng khối lượng hàng hóa vận chuyển phân theo ngành vận tải nước ta giai đoạn 1995 - 2011, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
A. Biểu đồ miền.
B. Biểu đồ cột.
C. Biểu đồ kết hợp.
D. Biểu đồ đường
Nước ta 3/4 diện tích là đồi núi, đường bờ biển dài, có nhiều rừng ngập mặn, rừng phi lao ven biển nên:
A. lâm nghiệp có vai trò quan trọng về kinh tế của hầu hết các vùng lãnh thổ.
B. lâm nghiệp có vai trò quan trọng hàng đầu trong cơ cấu nông nghiệp
C. rừng rất dễ bị tàn phá.
D. lâm nghiệp có vai trò quan trọng về kinh tế và sinh thái của hầu hết các vùng lãnh thổ.
Chế độ nước theo mùa của sông ngòi nước ta không bị ảnh hưởng bởi
A. sự phân hoá theo mùa của khí hậu.
B. lưu lượng nước từ thượng nguồn đổ về.
C. sự phân hóa lượng mưa theo mùa.
D. địa hình đồi núi chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ.
Nơi có đủ 3 đai cao ở nước ta là:
A. vùng núi Tây Bắc.
B. Trường Sơn Bắc.
C. vùng núi Đông Bắc.
D. Trường Sơn Nam.
Thế mạnh đặc biệt trong việc phát triển cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là do:
A. có nhiều giống cây trồng cận nhiệt và ôn đới.
B. nguồn nước tưới đảm bảo quanh năm.
C. khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh.
D. đất feralit trên đá phiến, đá vôi chiếm diện tích lớn.
Yếu tố tự nhiên gây khó khăn cho sản xuất nông nghiệp nước là:
A. nguồn nhiệt, ẩm dồi dào.
B. tài nguyên đất đa dạng.
C. mạng lưới sông ngòi dày đặc.
D. sự không ổn định của khí hậu.
Trên đất liền, nước ta có đường biên giới chung dài nhất với
A. Trung Quốc.
B. Thái Lan.
C. Campuchia.
D. Lào.
Điểm khác nhau cơ bản giữa các nhà máy nhiệt điện ở miền Bắc và các nhà máy nhiệt điện ở miền Nam:
A. Miền Nam quy mô lớn hơn
B. Miền Bắc chạy bằng than, miền Nam chạy bằng dầu hoặc khí.
C. Miền Bắc gần nguồn nguyên liệu, miền Nam gần thành phố.
D. Các nhà máy ở miền Bắc được xây dựng sớm hơn các nhà máy ở miền Nam.
Biện pháp có ý nghĩa hàng đầu để bảo vệ đa dạng sinh học của nước ta là
A. xây dựng và mở rộng hệ thống vườn quốc gia, các khu bảo tồn thiên nhiên.
B. giao đất, giao rừng cho người dân, tránh tình trạng du canh du cư.
C. duy trì, phát triển diện tích và chất lượng rừng.
D. thực hiện các dự án trồng rừng theo kế hoạch.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 20, tỉnh nào sau đây có sản lượng thủy sản đạt trên 200.000 tấn?
A. Bạc Liêu.
B. Bình Định
C. Kiên Giang.
D. Bình Thuận.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 20, tỉnh nào sau đây có tỉ lệ diện tích rừng so với diện tích toàn tỉnh không đạt trên 60%?
A. Kon Tum.
B. Đồng Nai.
C. Quảng Bình
D. Lâm Đồng.
Vùng có diện tích chè lớn nhất cả nước là:
A. Tây Nguyên.
B. Đông Nam Bộ.
C. Trung du và miền núi Bắc Bộ.
D. Bắc Trung Bộ.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết Đà Lạt thuộc vùng khí hậu nào sau đây?
A. Nam Trung Bộ
B. Tây Nguyên
C. Nam Bộ
Đâu không phải là vai trò của ngành sản xuất lương thực:
A. Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
B. Đảm bảo lương thực cho nhân dân, thức ăn cho chăn nuôi.
C. Cung cấp đạm động vật bổ dưỡng cho con người
D. Là mặt hàng xuất khẩu thu ngoại tệ.
Ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta không phải là ngành:
A. đem lại hiệu quả kinh tế cao.
B. dựa hoàn toàn vào vốn đầu tư của nước ngoài.
C. có thế mạnh lâu dài.
D. Thúc đẩy các ngành kinh tế khác phát triển.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, cho biết tên nhà máy nhiệt điện có công suất dưới 1000 MW?
A. Phả Lại
B. Cà Mau.
C. Phú Mỹ.
D. Bà Rịa.
Vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất nước ta là:
A. Bắc Trung Bộ.
C. Trung du miền núi Bắc Bộ.
D. Tây Nguyên
Ngành công nghiệp nào sau đây có thế mạnh đặc biệt quan trọng và cần phải đi trước một bước:
A. Công nghiệp điện lực.
B. Công nghiệp điện tử.
C. Công nghiệp hóa chất.
D. Công nghiệp thực phẩm.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, cho biết ngành nào sau đây không phải là ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng?
A. Gỗ, giấy xenlulô.
B. Giấy, in, văn phòng phẩm.
C. Dệt may, da giày
D. Chế biến chè, cà phê, thuốc lá.
Tiềm năng thủy điện ở hệ thống Sông Hồng chiếm:
A. 19% cả nước
B. 37% cả nước.
C. 29% cả nước.
D. 34% cả nước.
Nhận định nào đúng trong các nhận định sau?
A. Tốc độ tăng trưởng sản lượng các ngành công nghiệp nước ta giai đoạn 1990 – 2014 nhìn chung có xu hướng tăng.
B. Sản lượng ngành công nghiệp nước ta giai đoạn 1990 – 2014 có xu hướng tăng nhanh.
C. Cơ cấu sản lượng các ngành công nghiệp nước ta giai đoạn 1990 – 2014 có sự thay đổi.
D. Giá trị các ngành công nghiệp nước ta giai đoạn 1990 – 2014 có xu hướng tăng đều.
Đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận là nơi có mức độ tập trung công nghiệp cao nhất nước được thể hiện:
A. Là vùng có tỉ trọng giá trị sản lượng công nghiệp cao nhất trong cácvùng.
B. Là vùng có những trung tâm công nghiệp nằm rất gần nhau.
C. Là vùng tập trung nhiều các trung tâm công nghiệp nhất nước.
D. Là vùng có các trung tâm công nghiệp có quy mô lớn nhất nước.
Đâu không phải là điều kiện để ngành chế biến sữa ở TP. Hồ Chí Minh phát triển:
A. Có điều kiện thuận lợi về cơ sở vật chất.
B. Có nhiều điều kiện tự nhiên thuận lợi.
C. Có nguồn nguyên liệu tại chỗ dồi dào.
D. Có thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Nhân tố có ý nghĩa hàng đầu tạo nên những thành tựu to lớn của ngành chăn nuôi trong thời gian qua?
A. Nhiều giống gia súc gia cầm có chất lượng cao được nhập nội.
B. Nhu cầu thị trường trong và ngoài nước ngày càng tăng.
C. Nguồn thức ăn cho chăn nuôi ngày càng được bảo đảm tốt hơn.
D. Thú y phát triển đã ngăn chặn sự lây lan của dịch bệnh.
Đây là một trong những ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta hiện nay:
A. Chế biến gỗ và lâm sản.
B. Hoá chất - phân bón – cao su.
C. Sành sứ thủy tinh.
D. Luyện kim.
Ở Việt Nam hiện nay việc chăn nuôi trâu bò hướng chủ yếu vào mục đích:
A. cung cấp thịt sữa.
B. cung cấp sức kéo
C. cung cấp da.
D. cung cấp phân bón