Bạn hỏi - Chuyên gia trả lời
Bạn cần hỏi gì?
Tình hình kinh tế Mĩ trong thập niên 80 của thế kỉ XX là
A. Kinh tế Mĩ tiếp, tục suy giảm so với thập niên 70.
B. Kinh tế Mĩ đã được Phục hồi và phát triển với tốc độ cao hơn bao giờ hết.
C. Dù vẫn có những đợt suy thoái ngắn nhưng nền kinh tế Mĩ vẫn chiếm gần 40% tổng sản phẩm kinh tế toàn cầu.
D. Kinh tế Mĩ đã phục hồi và phát triển trở lại, nhưng tỉ trọng của kinh tế Mĩ trong nền kinh tế thế giới đã giảm sút nhiều.
Hạn chế và khó khăn của nền kinh tế Nhật Bản trong giai đoạn 1952–1973 là
A. trang thiết bị cũ kĩ, lạc hậu.
B. dân số đang già hóa.
C. lãnh thổ không lớn, dân số đông và thường xuyên bị thiên tai, tài nguyên khoáng sản nghèo.
D. tình hình chính trị thiếu ổn định.
Hiệp ước nào dưới đây đã chấm dứt chế độ chiếm đóng của đồng minh ở Nhật Bản
A. Hiệp ước hoà bình XanPhranxico
B. Hiệp ước Bali
C. Hiệp ước Mattrich
D. Hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật
Lực lượng thực hiện cải cách dân chủ ở Nhật Bản trong những năm 1945–1952 là
A. Chính phủ Nhật Bản
B. Thiên Hoàng
C. Nghị viện Nhật Bản
D. Bộ chỉ huy tối cao lực lượng quân đồng minh
Nội dung nào sau đây không phải là đường lối xuyên suốt trong chính sách đối ngoại của Liên Xô sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A. Mở rộng liên minh quân sự ở châu Âu, châu Á và khu vực Mĩ latinh
B. Ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới
C. Viện trợ, giúp đỡ nhiều nước xã hội chủ nghĩa
D. Bảo vệ hòa bình thế giới, ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc
Mĩ đã làm gì để thực hiện “Chiến lược toàn cẩu” trong những năm 1945 – 1973 ?
A. Tạo áp lực quân sự, buộc các nước tư bản sau chiến tranh phải phục tùng Mĩ.
B. Cùng với Anh, Pháp chiến đấu bảo vệ hệ thống thuộc địa cũ trên thế giới.
C. Kêu gọi các nước tư bản Đồng minh thiết lập nền thống trị của chủ nghĩa thực dân mới ở các nước thế giới thứ ba.
D. Phát động các nước Tư bản chủ nghĩa tiến hành cuộc “Chiến tranh lạnh”, gây ra các cuộc chiến tranh cục bộ, can thiệp vào nội bộ nhiều nước
Nét đặc sắc của văn hóa Nhật Bản thể hiện rõ nhất là
A. tiếp thu có chọn lọc Cộng hoà từ bên ngoài vào
B. gìn giữ những giá trị bản sắc văn hoá truyền thồng
C. kết hợp hài hoà giữa truyền thống và hiện đại
D. con người Nhật Bản luôn gần gũi, thân thiện với thiên nhiên
Một thoả thuận của hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật (8–9–1951) là
A. Mĩ không được đóng quân và xây dựng căn cứ quân sự trên lãnh thổ Nhật Bản
B. Mĩ viện trợ quân sự Nhật
C. Mĩ phải rút toàn quân đội khỏi lãnh thổ Nhật Bản
D. Mĩ được đóng quân và xây dựng căn cứ quân sự trên lãnh thổ Nhật Bản
Sai lầm lớn nhất của Liên Xô và các nước Đông Âu khi tiến hành cải tổ đất nước để thoát khỏi khủng hoảng là
A. Chỉ lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm, không coi trọng cải tổ bộ máy nhà nước
B. Thực hiện chính sách đối ngoại đa phương hoá, gần gũi với phương Tây
C. Thiếu dân chủ công khai và đàn áp nhân dân biểu tình
D. Thực hiện đa nguyên đa đảng (cho phép nhiều đảng phái cùng tham gia hoạt động)
Thành tựu quan trọng nhất về kinh tế mà Liên Xô đạt được sau chiến tranh thế giới thứ hai là
A. Năm 1949, Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử
B. Năm 1957, Liên Xô là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo lên quỹ đạo Trái Đất
C. Năm 1961, Liên Xô phóng tàu vũ trụ đưa nhà du hành vũ trụ Gagarin bay vòng quanh Trái Đất
D. Đến đầu thập niên 60 của thế kỉ XX, Liên Xô trở thành cường quốc công nghiệp thứ hai thế giới sau Mĩ
Từ những năm 70 của thế kỉ XX nền kinh tế Nhật Bản giữ vị trí
A. Trung tâm kinh tế, tài chính duy nhất của thế giới
B. Là trung tâm hợp tác kinh tế, tài chính của thế giới
C. Một trong ba trung tâm kinh tế tài chính của thế giới
D. Đứng thứ 2 thế giới.
Từ đầu những năm 90, Nhật Bản nỗ lực ra sao để tương ứng với vị trí siêu cường kinh tế?
A. Nỗ lực trở thành một cường quốc chính trị
B. Vươn lên trở thành một cường quốc quân sự
C. Vận động trở thành Ủy viên thường trực Hội đồng Bảo An Liên hợp quốc
D. Đẩy mạnh chính sách ngoại giao và viện trợ cho các nước
Học thuyết nào áp dụng từ năm 1991 đánh dấu Nhật Bản vẫn coi trọng quan hệ với Tây Âu?
A. 1978, hiệp ước hòa bình và hữu nghị Trung – Nhật
B. 1991, học thuyết Kai – phu.
C. Học thuyết Hasimoto (1/1997)
D. 4/1996, hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật kéo dài vĩnh viễn.
Xác định nội dung chứng minh Liên Xô là cường quốc công nghiệp lớn thứ hai trên thế giới vào đầu những năm 70 thế kỉ XX
A. Tốc độ tăng trưởng công nghiệp trung bình hàng năm của Liên Xô đạt trên 90%
B. Sản lượng công nghiệp Liên Xô vượt 73% so với trước chiến tranh thế giới thứ hai
C. Sản lượng công nghiệp của Liên Xô chiếm 20% tổng sản lượng công nghiệp thế giới
D. Liên Xô là nước đầu tiên xây dựng nhà máy điện nguyên tử
Giai đoạn được xem là phát triển “thần kì” của nền kinh tế Nhật Bản là
A. Từ năm 1960 đến năm 1969
B. Từ năm 1960 đến năm 1973
C. Từ năm 1969 đến năm 1973
D. Từ năm 1952 đến năm 1969.
Khoa học – kĩ thuật và công nghệ của Nhật Bản sau Chiến tranht thế giới thứ hai tập trung vào nghiên cứu lĩnh vực
A. Công nghiệp năng lượng
B. Công nghiệp dân dụng
C. Công nghiệp quốc phòng
D. Công nghiệp vũ trụ.
Nguyên nhân trực tiếp đòi hỏi Liên Xô phải bắt tay vào công cuộc khôi phục kinh tế trong những năm 1945-1950 là
A. tiến hành công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội đã bị gián đoạn từ 1941
B. xây dựng nền kinh tế mạnh đủ sức cạnh tranh với Mĩ
C. đất nước bị chiến tranh tàn phá
D. đưa Liên Xô trở thành cường quốc thế giới
Một trong những mục tiêu của Mĩ trong “Chiến lược toàn cầu” được áp dụng sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A. Ngăn chặn, đẩy lùi, tiến tới tiêu diệt hoàn toàn chủ nghĩa phát xít.
B. Khống chế, chi phối các nước Tư bản chủ nghĩa khác.
C. Ra sức truy quét, tiêu diệt chủ nghĩa khủng bố.
D. Khẳng định sức mạnh tuyệt đối của quân đội Mĩ trên toàn cầu.
Các thành viên đầu tiên của Liên minh châu Âu (EU) gồm có
A. Anh, Pháp, Đức, Bỉ, I–ta–li–a, Hà Lan.
B. Anh, Pháp, Đức, Hà Lan, Bỉ, Tây Ban Nha.
C. Pháp, Đức, I–ta–li–a, Bỉ, Hà Lan, Luc–xem–bua.
D. Pháp, Đức, Bỉ, Hà Lan, I–ta–li–a, Bồ Đào Nha
Chủ nghĩa xã hội đã vượt ra khỏi phạm vi một nước và trở thành hệ thống thế giới với thắng lợi của
A. Cách mạng Cuba với sự thành lập nước Cộng hòa Cuba (1959)
B. Các cuộc cách mạng dân chủ nhân dân ở Đông Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai
C. Cách mạng Trung Quốc với sự ra đời của nước Cộng hòa Nhân Dân Trung Hoa (1949)
D. Cách mạng Việt Nam với sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (1945)
EEC là viết tắt theo tiếng Anh của
A. Liên minh Châu Âu
B. Cộng đồng kinh tế Châu Âu
C. Nghị viện Châu Âu
D. Diễn đàn kinh tế Châu Âu.
Tổ chức liên kết kinh tế– chính trị lớn nhất thế giới hiện nay là
A. Tổ chức các nước xuất khẩu dầu mỏ.
B. Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương.
C. Hiệp hội các nước Đông Nam Á.
D. Liên minh Châu Âu.
Điều gì chứng tỏ rõ rệt nhất tính ưu việt của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô?
A. Hoàn thành kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế (1946-1950)
B. Năm 1972, sản xuất trong 4 ngày đã đạt bằng sản lượng cả năm của đế quốc Nga cũ
C. Nhanh chóng trở thành cường quốc công nghiệp thế giới
D. Ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc bảo vệ hòa bình thế giới
Tổ chức nào ra đời ở Châu Âu năm 1951
A. Cộng đồng năng lượng và nguyên tử Châu Âu
B. Cộng đồng Châu Âu
C. Cộng đồng kinh tế Châu Âu
D. Cộng đồng than – thép Châu Âu
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Liên Xô tiến hành kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế và đã đạt được thành tựu lớn nhất là
A. Chế tạo thành công bom nguyên tử
B. Về cơ bản đã xây dựng được cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội
C. Hoàn thành tập thể hóa nông nghiệp
D. Liên Xô trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai thế giới sau Mĩ
Mục tiêu của liên minh châu Âu EU là
A. hợp tác liên minh trong lĩnh vực kinh tế, tiền tệ
B. hợp tác liên minh trong lĩnh vực chính trị, đối ngoại
C. hợp tác liên minh trong lĩnh vực kinh tế, tiền tệ, chính trị, đối ngoại, an ninh chung
D. hợp tác liên minh trong lĩnh vực kinh tế, quân sự
Cộng đồng châu Âu (EC) là sự hợp nhất của các tổ chức nào
A. Cộng đồng than – thép Châu Âu, Cộng đồng năng lượng nguyên tử Châu Âu, Hội đồng tương trợ kinh tế châu Âu
B. Cộng đồng than – thép Châu Âu, Cộng đồng năng lượng nguyên tử Châu Âu, Cộng đồng kinh tế Châu Âu
C. Hội đồng tương trợ kinh tế châu Âu và Cộng đồng kinh tế Châu Âu
D. Hội đồng tương trợ kinh tế châu Âu, Cộng đồng năng lượng nguyên tử Châu Âu, Cộng đồng kinh tế Châu Âu
Nguyên nhân cơ bản nào làm cho chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu sụp đổ?
A. Các thế lực chống Chủ nghĩa xã hội trong và ngoài nước chống phá
B. Chậm sửa chữa những sai lầm
C. Nhà nước, nhân dân Xô viết nhận thấy Chủ nghĩa xã hội không tiến bộ nên muốn thay đổi chế độ
D. Xây dựng mô hình chủ nghĩa xã hội không phù hợp với sự biến đổi của thế giới và thực tế khách quan
Sau chiến tranh lạnh, các nước Tây Âu đã điều chỉnh chính sách đối ngoại như thế nào
A. Trở thành đối trọng vỡi Mĩ
B. Liên minh chặt chẽ với Mĩ
C. Liên minh với Liên Bang Nga
D. Mở rộng hợp tác với các nước trên thế giới.
Đến đầu những năm 70 của thế kỷ XX, Liên Xô đã đạt được những thành tựu cơ bản gì thể hiện vai trò quan trọng của mình với Mĩ và Tây Âu?
A. Thế cân bằng về sức mạnh kinh tế đối với Mĩ và phương Tây
B. Thế cân bằng chiến lược về sức mạnh quân sự nói chung và sức mạnh hạt nhân nói riêng đối với Mĩ và phương Tây
C. Thế cân bằng sức mạnh về quốc phòng với Mĩ và phương Tây
D. Thế cân bằng về chinh phục vũ trụ đối với Mĩ và phương Tây
Sự kiện nào diễn ra ngày 11/09/2001 khiến Mĩ phải thay đổi chính sách đối nội và đối ngoại khi bước vào thế kỉ XXI?
A. sự xuất hiện và hoạt động của chủ nghĩa khủng bố
B. chiến tranh và xung đột diễn ra ở nhiều khu vực trên thế giới
C. nguy cơ cạn kiệt các nguồn tài nguyên thiên nhiên
D. tình trạng ô nhiễm môi trường ngày càng trầm trọng
Trong khoảng 20 năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ giữ vai trò như thế nào trên trường quốc tế?
A. Trung tâm công nghiệp của thế giới.
B. Trung tâm kinh tế tài chính lớn nhất thế giới.
C. Trung tâm nông nghiệp của thế giới.
D. Trung tâm kinh tế của thế giới.
Liên Xô dựa vào thuận lợi nào là chủ yếu đế xây dựng lại đất nước?
A. Nhũng thành tựu từ công cuộc xây dụng chù nghĩa xã hội trước chiến tranh
B. Sự ủng hộ của phong trào cách mạng thế giới
C. Tính ưu việt của Chủ nghĩa xã hội và nhiệt tình cùa nhân dân sau ngày chiến thắng
D. Lãnh thổ lớn và tài nguyên phong phú
Việt Nam bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Mĩ vào thời gian
A. Tháng 7/1973
B. Tháng 12/1989
C. Tháng 7/1995
D. Tháng 7/1997
Thuận lợi lớn của Liên Xô sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A. Các nước tư bản dỡ bò cấm vận, bao vây Liên Xô
B. Vị thế, uy tín của Liên Xô được nâng cao trên thế giới
C. Trở thành chỗ dựa vững chắc cho phong trào cách mạng thế giới
D. Liên bang Xô vỉết được mở rộng, số thành viên tăng lên 15 nước
Sau Chiến tranh thế giới thứ II, chính sách đối ngoại của Mĩ thể hiện tham vọng
A. Xác lập vai trò lãnh đạo của Mĩ ở châu Mĩ.
B. Xác lập vai trò lãnh đạo của Mĩ ở Mĩ Latinh, châu Á – Thái Bình Dương.
C. Xác lập vai trò lãnh đạo của Mĩ ở trên khắp toàn cầu.
D. Xác lập vai trò lãnh đạo của Mĩ ở châu Âu
Từ năm 1983 đến năm 1991, kinh tế Mĩ có đặc điểm nào dưới đây?
A. Phục hồi và phát triển trở lại.
B. Phát triển không ổn định.
C. Phát triển nhanh chóng.
D. Khủng hoảng suy thoái
Một trong những thành công của Liên Xô trong hơn 20 năm xây dựng chủ nghĩa xã hội (1950 - những nãm 70) là
A. Trở thành nước đi đầu trong các ngành công nghiệp mới như: công nghiệp điện hạt nhân, công nghiệp vũ trụ
B. Nước tiên phong thực hiện cuộc "cách mạng xanh" trong nông nghiệp
C. Trở thành quốc gỉa hàng đầu thế giới về vũ khí sinh học
D. Là quốc gỉa có thu nhập bình quân đầu người cao nhất châu Âu
Sau khi chiến tranh lạnh kết thúc (1989) và trật tự thế giới hai cực Ianta sụp đổ (1991) chính sách đối ngoại của Mĩ là
A. Thiết lập trật tự thế giới “đơn cực“ do Mĩ là siêu cường duy nhất lãnh đạo
B. Từ bỏ tham vọng làm bá chủ thế giới, chuyển sang chiến lược chống khủng bố
C. Tiếp tục thực hiện chính sách ngăn chặn, xoá bỏ chủ nghĩa xã hội trên thế giới
D. Ủng hộ trật tự đa cực, nhiều trung tâm đang hình thành trên thế giới.
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, một trong những thành tựu mà Mĩ đạt được trong lĩnh vực kinh tế là gì?
A. Chiếm hơn 45% tổng sản phẩm kinh tế thế giới
B. Chiếm 2/3 dự trữ vàng của thế giới
C. Sản lượng nông nghiệp chiếm hơn một nửa sản lượng nông nghiệp thế giới
D. Sản lượng công nghiệp chiếm hơn một nửa sản lượng công nghiệp thế giới