Bạn hỏi - Chuyên gia trả lời
Bạn cần hỏi gì?
Ngày 22-7-1992, sự kiện nào gắn với quan hệ Việt Nam và Lào đối với ASEAN?
A. Việt Nam và Lào tham gia ASEAN.
B. Việt Nam và Lào trở thành quan sát viên của ASEAN
C. Việt Nam và Lào tham gia Hiệp ước Bali.
D. Việt Nam và Lào trở thành đối tác của ASEAN.
Nguyên nhân khách quan dẫn đến thành lập ASEAN là
A. để hạn chế ảnh hưởng của Mĩ và phương Tây đối với khu vực.
B. đứng trước những yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội của đất nước.
C. tạo điều kiện cho các nước ở Đông Nam Á duy trì được nền hòa bình, ổn định để phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội.
D. thành lập một tổ chức liên minh khu vực, nhằm cùng nhau hợp tác, phát triển.
Các quốc gia ở Đông Nam Á giành độc lập trong tháng 8-1945: Inđônexia, Việt Nam và Lào. Hãy nêu điều kiện khách quan để ba nước này sớm giành độc lập.
A. Mỗi nước có sự lãnh đạo của một chính đảng hoặc một tổ chức chính trị lãnh đạo với đường lối đúng đắn.
B. Có lực lượng quần chúng tham gia hăng hái.
C. Có sự đoàn kết và quyết tâm của cả dân tộc.
D. Nhật đầu hàng Đồng minh, các nước thực dân cũ chưa kịp quay lại xâm lược.
Hiệp ước Bali (2-1976) đã nêu ra nguyên tắc cơ bản trong quan hệ các nước ASEAN là
A. tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ.
B. không tranh chấp quyền lợi của nhau.
C. giải quyết các tranh chấp bằng các biện pháp phù hợp.
D. tôn trọng quyền dân tộc cơ bản của nhau.
Một trong những lí do làm cho ASEAN có điều kiện mở rộng tổ chức, kết nạp thành viên mới là
A. các nước đã hợp tác để cùng phát triển.
B. "Vấn đề Campuchia" đã được Liên hợp quốc giải quyết
C. tình hình kinh tế khu vực đã phát triển.
D. nội bộ không còn mâu thuẫn.
Sự kiện nào đánh dấu sự phát triển của ASEAN trong những năm 1976 đến năm 1999?
A. Hội nghị cấp cao lần thứ nhất họp tại Ball (Inđônêxia) tháng 2-1976.
B. quan hệ giữa các nước Đông Dương và ASEAN bước đầu được cải thiện.
C. hai nhóm nước đã thiết lập quan hệ ngoại giao và bắt đầu có các chuyên đi thăm lẫn nhau của các nhà lãnh đạo cấp cao.
D. Hội nghị cấp cao các nước ASEAN tại Băng Cốc (Thái Lan).
Ý nghĩa nào dưới đây không phải là ý nghĩa của sự ra đời của ASEAN?
A. Tạo điều kiện cho các nước ở Đông Nam Á duy trì hòa bình, ổn định để phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội.
B. Giúp các nước Đông Nam Á cạnh tranh với các khu vực khác trên thế giới
C. Tạo điều kiện đưa nền kinh tế các nước Đông Nam Á có những chuyển biến mạnh mẽ và đạt sự tăng trưởng cao, nhất là từ thập niên 70 của thế kỉ XX.
D. Tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ giữa các nước trong khu vực.
Trong giai đoạn đầu (1967 - 1975), vị thế của ASEAN trên trường quốc tế như thế nào?
A. Một khu vực phát triển hùng mạnh, có vị thế trên trường quốc tế.
B. Còn non yếu, sự họp tác trong khu vực còn trong trạng thái khởi đầu, chưa có vị thế trên trường quốc tế.
C. Đã đủ mạnh để có tiếng nói trên trường quốc tế.
D. Đã mạnh về chính trị, quân sự nhưng còn yếu về kinh tế.
Xây dựng mối quan hệ hoà bình, hữu nghị và hợp tác giữa các nước trong khu vực, tạo nên một cộng đồng Đông Nam Á hùng mạnh, đó là
A. nguyên tắc của Hiệp hội các nước Đông Nam Á.
B. tiêu chí hoạt động của Hiệp hội các nước Đông Nam Á.
C. mục tiêu của Hiệp hội các nước Đông Nam Á.
D. tôn chỉ của Hiệp hội các nước Đông Nam Á.
Ngày 8-8-1967, gắn với Hiệp hội các nước Đông Nam Á là
A. Hiệp hội các nước Đông Nam Á họp phiên đầu tiên tại Ball.
B. Hiệp hội các nước Đông Nam Á được thành lập.
C. Hiệp hội các nước Đông Nam Á có sự tham gia của Thái Lan.
D. Hiệp hội các nước Đông Nam Á có sự tham gia của Inđônêxia.
Những năm 60 - 70 của thế kỉ XX, ASEAN thực hiện
A. Chiến lược hướng nội.
B. Chiến lược hướng nội và hướng ngoại,
C. Chiến lược hướng ngoại.
D. Chiến lược trung hòa.
Sau khi giành được độc lập, các nước ASEAN tiến hành công nghiệp hoá, thay thế nhập khẩu (chiến lược kinh tế hướng nội) với mục tiêu
A. nhanh chóng xây dựng nền kinh tế tự chủ.
B. nhanh chóng xoá bỏ nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng nền kinh tế tự chủ.
C. nhanh chóng làm cho dân giàu, nước mạnh.
D. tập trung phát triển kinh tế để xóa bỏ nghèo nàn.
Pháp phải kí Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương, công nhận
A. Campuchia là một quốc gia tự trị.
B. Campuchia là một nước không có đất cho quân giải phóng đóng,
C. Campuchia là một nước trung lập.
D. độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Campuchia.
Ý nghĩa quốc tế về thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân Lào là
A. kết thúc cuộc chiến tranh xâm lược thực dân mới của Mĩ.
B. đưa Lào bước sang giai đoạn mới: xây dựng nhà nước dân chủ nhân dân.
C. góp phần làm thất bại âm mưu quốc tế hoá chiến tranh của Mĩ trên bán đảo Đông Dương.
D. góp phần làm thất bại chiến tranh của Mĩ trên toàn thế giới.
Sau năm 1954, nhân dân Việt Nam và Lào phải trải qua một cuộc kháng chiến chống
A. thực dân Pháp và đế quốc Mĩ.
B. thực dân Pháp và phát xít Nhật.
C. thực dân Pháp và thực dân Anh.
D. chủ nghĩa thực dân mới của đế quốc Mĩ.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào giải phóng dân tộc nổ ra mạnh mẽ nhất ở
A. Việt Nam, Thái Lan, Lào.
B. Inđônêxia, Việt Nam, Lào.
C. Việt Nam, Lào, Campuchia.
D. Inđônêxia, Brunây, Mianma.
Trong những năm 1945 - 1947, cuộc đấu tranh đòi độc lập của nhân dân Ấn Độ dưới sự lãnh đạo của
A. nhóm vô sản cấp tiến.
B. tổ chức Mác-xít.
C. Đảng Quốc đại của giai cấp tư sản.
D. Đảng Xã hội dân chủ.
Đế quốc nào kẻ thù lớn nhất của phong trào giải phóng dân tộc ở khu vực Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A. Đế quốc Mĩ.
B. Đế quốc Pháp.
C. Đế quốc Anh.
D. Đế quốc Hà Lan.
Từ tháng 3-1970, Campuchia bị kéo vào quỹ đạo của
A. cuộc chiến tranh thực dân kiểu mới của Mĩ.
B. cuộc nội chiến tương tàn.
C. cuộc chiến tranh diệt chủng của phe Khơme đỏ.
D. cuộc chiến tranh chống bọn phản động Pôn Pốt - Iêngxêri.
Cuộc đấu tranh chống thực dân Pháp của nhân dân Campuchia, đến cuối năm 1953 đã buộc Pháp phải
A. rút quân Pháp và quân Đồng minh của Pháp ra khỏi Campuchia.
B. phải kí Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương, công nhận độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Campuchia.
C. kí hiệp ước "trao trả độc lập cho Campuchia”.
D. tuyên bố chấm dứt chiến tranh ở Campuchia.
Nhân dân Campuchia tiến hành cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp gắn với sự kiện lịch sử nào dưới đây?
A. Đầu tháng 10-1945, Pháp quay trở lại xâm lược và thống trị Campuchia.
B. Sau thất bại ở Điện Biên Phủ, thực dân Pháp quay lại xâm lược Campuchia.
C. Tháng 8-1945, thực dân Pháp quay trở lại xâm lược và thống trị Campuchia.
D. Tháng 3-1946, thực dân Pháp trở lại tái chiếm Campuchia.
Ngày 2-12-1975, là sự kiện đi vào lịch sử đáng nhớ của nhân dân Lào, đó là
A. Mĩ ký Hiệp định Viêng Chăn về lập lại hoà bình ở Lào.
B. Mĩ phải công nhận độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Lào.
C. nước Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào chính thức thành lập.
D. Lào kí Hiệp định hợp tác toàn diện với Việt Nam.
Cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân Lào giành được thắng lợi to lớn trong năm 1973, buộc Mĩ phải
A. kí Hiệp định Viêng Chăn về lập lại hoà bình ở Lào.
B. công nhận độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Lào.
C. kí Hiệp định Pari về lập lại hoà bình và thực hiện hoà hợp dân tộc ở Lào.
D. tuyên bố rút quân Mĩ và quân đồng minh của Mĩ ra khỏi Lào.
Cuộc khởi nghĩa của Việt Nam Quốc dân đảng nổ ra đêm 9 - 2 -1930 ở Yên Bái, sau đó nổ ra ở các tỉnh nào?
A. Ở Phú Thọ, Hải Dương, Hà Tĩnh.
B. Ở Hòa Bình, Lai Châu, Sơn La.
C. Ở Vĩnh Yên, Phúc Yên, Yên Thế.
D. Ở Phú Thọ, Hải Dương, Thái Bình.
Mục tiêu của Việt Nam Quốc dân đảng là gì?
A. Đánh đuổi thực dân Pháp, xóa bỏ ngôi vua.
B. Đánh đuổi thực dân Pháp, thiết lập dân quyền.
C. Đánh đuổi giặc Pháp, đánh đổ ngôi vua, thiết lập dân quyền.
D. Đánh đổ ngôi vua, đánh đuổi giặc Pháp, lập nên nước Việt Nam độc lập.
Việt Nam Quốc dân đảng là một đảng chính trị theo xu hướng nào?
A. Dân chủ vô sản.
B. Dân chủ tư sản.
C. Dân chủ tiểu tư sản.
D. Dân chủ vô sản và tư sản.
Việt Nam Quốc dân đảng được thành lập vào năm nào? Địa bàn hoạt động chính ở đâu?
A. Ngày 25 - 12 - 1925, địa bàn hoạt động chủ yếu ở Bắc Kì.
B. Ngày 25 - 12 - 1926, địa bàn hoạt động chủ yếu ở Trung Kì.
C. Ngày 25 - 12 - 1927, địa bàn hoạt động chủ yếu ở Bắc Kì.
D. Ngày 25 - 12 - 1927, địa bàn hoạt động chủ yếu ở Trung Kì.
Tân Việt cách mạng đảng đã phân hóa như thế nào dưới tác động của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên?
A. Một số đảng viên tiên tiến chuyển sang Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
B. Một số đảng viên tiên tiến còn lại tích cực chuẩn bị tiến tới thành lập một chính đảng kiểu mới theo chủ nghĩa Mác - Lênin.
C. Một số gia nhập Việt Nam Quốc dân đảng.
D. Câu A và B đều đúng.
Hãy nêu rõ thành phần và địa bàn hoạt động của Tân Việt cách mạng đảng?
A. Công nhân và nông dân, hoạt động ở Trung Kì.
B. Tư sản dân tộc, công nhân, hoạt động ở Bắc Kì.
C. Trí thức trẻ và thanh niên tiểu tư sản, hoạt động ở Trung Kì.
D. Tất cả các giai cấp và tầng lớp, hoạt động ở Nam Kì.
Vừa về tới Quảng Châu (Trung Quốc) và trước khi thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên, Nguyễn Ái Quốc đã thành lập tổ chức chính trị nào?
A. Hội Liên hiệp thuộc địa.
B. Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông.
C. Hội Liên hiệp thanh niên Việt Nam.
D. Tân Việt cách mạng đảng.
Ba tư tưởng sau đây được trình bày trong tác phẩm nào của Nguyễn Ái Quốc?
- Cách mạng là sự nghiệp của quần chúng.
- Cách mạng phải do đảng theo chủ nghĩa Mác - Lênin lãnh đạo.
- Cách mạng Việt Nam phải gắn bó và đoàn kết với cách mạng thế giới.
A. Tạp chí “Thư tín quốc tế”.
B. “Bản án chế độ thực dân Pháp”.
C. “Đường kách mệnh”.
D. Tất cả đều đúng.
Cơ quan ngôn luận của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên là:
A. Báo “Thanh niên”
B. Tác phẩm “Đường kách mệnh”
C. “Bản án chế độ thực dân Pháp”
D. Báo “Người cùng khổ”
Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên được thành lập vào thời gian nào? Ở đâu?
A. Tháng 5 - 1925 ở Quảng Châu (Trung Quốc).
B. Tháng 6 - 1925 ở Hương Cảng (Trung Quốc).
C. Tháng 7 - 1925 ở Quảng Châu (Trung Quốc).
D. Tháng 6 - 1925 ở Quảng Châu (Trung Quốc).
Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, xã hội Việt Nam tồn tại nhiều mâu thuẫn, trong đó mâu thuẫn nào là cơ bản nhất?
A. Mâu thuẫn giữa nông dân và địa chủ.
B. Mâu thuẫn giữa công nhân và tư bản.
C. Mâu thuẫn giữa nhân dân Việt Nam và chủ nghĩa thực dân Pháp.
D. Mâu thuẫn giữa tư sản và địa chủ.
Với Hiệp định Giơnevơ (7-1954) về Đông Dương thực dân Pháp đã
A. rút quân khỏi đất nước Lào.
B. thừa nhận độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Lào.
C. tái chiếm Lào lần thứ hai.
D. nhân nhượng cho Lào hai tỉnh Sầm Nưa và Phongxalì.
Khi Xuháctô lên làm Tổng thống, đất nước Inđônêxia bước vào giai đoạn
A. phát triển toàn diện các mặt kinh tế, chính trị, xã hội.
B. khủng hoảng tài chính - tiền tệ.
C. phát triển kinh tế, văn hoá và giáo dục.
D. khủng hoảng kinh tế - tài chính.
Vì sao tầng lớp tiểu tư sản trở thành bộ phận quan trọng của cách mạng dân tộc dân chủ ở nước ta?
A. Vì bị thực dân Pháp chèn ép, bạc đãi, khinh rẻ.
B. Vì đời sống bấp bênh, dễ bị xô đẩy vào con đường phá sản, thất nghiệp.
C. Câu A đúng, câu B sai.
D. Câu A, B đều đúng.
Ngày 17-8-1945, gắn với lịch sử Inđônêxia, đó là
A. Inđônêxia rơi vào tình trạng rối loạn.
B. Inđônêxia tuyên bố độc lập và thành lập nước cộng hoà.
C. Inđônêxia bước vào giai đoạn phát triển kinh tế, văn hoá và giáo dục.
D. Hà Lan quay trở lại xâm lược Inđônêxia.
Giai cấp nào có tinh thần cách mạng triệt để, có ý thức tổ chức kỉ luật gắn với nền sản xuất hiện đại, có quan hệ mật thiết với giai cấp nông dân?
A. Tiểu tư sản.
B. Công nhân.
C. Tư sản.
D. Địa chủ.
Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, hầu hết các nước Đông Nam Á (trừ Thái Lan) đều là thuộc địa của
A. đế quốc Tây Âu và Mĩ.
B. Anh, Pháp, Tây Ban Nha, Nhật Bản.
C. Anh, Pháp, Đức, Bỉ.
D. Anh, Pháp, Tây Ban Nha, Nhật Bản, Trung Quốc.