Bạn hỏi - Chuyên gia trả lời
Bạn cần hỏi gì?
Đại hội lần thứ nhất của Đảng diễn ra vào thời gian nào, ở đâu?
A. Tháng 3 - 1935 ở Ma Cao - Trung Quốc.
B. Tháng 3 - 1935 ở Hương Cảng - Trung Quốc.
C. Tháng 3 - 1935 ở Xiêm - Thái Lan.
D. Tháng 3 - 1935 ở Cao Bằng - Việt Nam.
Thời kì cách mạng từ 1930 đến 1935 là thời kì:
A. Đảng ta ra hoạt động công khai.
B. Đảng ta hoạt động mạnh mẽ.
C. Đảng ta hoạt động nửa công khai, nửa bí mật.
D. Đảng ta hoạt động bí mật.
Hệ thống tổ chức của Đảng nói chung được phục hồi vào thời gian nào?
A. Đầu năm 1932.
B. Đầu năm 1933.
C. Cuối năm 1935.
D. Cuối năm 1934 đầu 1935.
Cách mạng Việt Nam bước vào thời kì vô cùng khó khăn. Đế quốc Pháp và phong kiến tay sai thẳng tay thi hành một loạt chính sách khủng bố cực kì tàn bạo. Các cơ sở của Đảng lần lượt bị phá vỡ. Đó là đặc điểm của lực lượng cách mạng Việt Nam gỉai đoạn:
A. 1930 - 1931.
B. 1931 - 1932.
C. 1933 - 1934.
D. 1934- 1935.
Năm 1994, những nước nào tham gia vào Liên minh châu Âu?
A. Hà Lan, Bỉ, Pháp.
B. Anh, Pháp, Đức.
C. Áo, Phần Lan, Thụy Sỹ.
D. Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha.
Chính quyền Xô viết Nghệ - Tĩnh tồn tại trong khoảng thời gian bao lâu?
A. Từ 2 đến 3 tháng.
B. Từ 3 đến 4 tháng.
C. Từ 4 đến 5 tháng.
D. Từ 5 đến 6 tháng.
Năm 1951, 6 nước Tây Âu (Pháp, Đức, Bỉ, Italia, Hà Lan, Lúcxămbua) thành lập
A. Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu và Cộng đồng kinh tế châu Âu (EEC).
B. Công đồng châu Âu (EC).
C. Cộng đồng than - thép châu Âu.
D. Liên minh châu Âu.
Tổ chức nào đứng ra quản lí mọi mặt đời sống chính trị, xã hội ở nông thôn Nghệ - Tĩnh?
A. Ban chấp hành nông hội.
B. Ban chấp hành công hội.
C. Hội phụ nữ giải phóng.
D. Đoàn thanh niên phản đế.
Các thành viên đầu tiên của Khối thị trường chung châu Âu (EEC) gồm
A. Anh, Pháp, Đức, Bỉ, Italia, Hà Lan.
B. Anh, Pháp, Đức, Hà Lan, Bỉ, Tây Ban Nha.
C. Pháp, Đức, Italia, Bỉ, Hà Lan, Lúcxămbua.
D. Pháp, Đức, Bỉ, Hà Lan, Italia, Bồ Đào Nha.
Từ năm 1950 đến năm 1970, ngoài việc liên minh chặt chẽ với Mĩ, các nước Tây Âu còn thực hiện chính sách đối ngoại là
A. trở về các nước châu Á.
B. thân Nhật Bản.
C. thân Trung Quốc.
D. đa dạng hoá, đa phương hoá.
Chính quyền cách mạng ở Nghệ - Tĩnh được gọi là chính quyền Xô viết vì:
A. Chính quyền đầu tiên của công nông.
B. Chính quyền do giai cấp công nhân lãnh đạo.
C. Hình thức của chính quyền theo kiểu Xô viết (Nga).
D. Hình thức chính quyền theo kiểu nhà nước mới.
Trước khí thế đấu tranh của quần chúng công nông, bộ máy chính quyền của đế quốc và phong kiến tay sai ở nhiều địa phương thuộc Nghệ - Tĩnh bị tan rã. Các tổ chức Đảng ở địa phương đã kịp thời lãnh đạo nhân dân thực hiện quyền làm chủ, tự đứng ra quản lí đời sống của mình đó là kết quả của phong trào đấu tranh nào?
A. Phong trào cách mạng 1930-1931.
B. Biểu tình ngày 1 - 5 - 1930 trên toàn quốc.
C. Biểu tình ngày 12 - 9 - 1930 của nông dân huyện Hưng Nguyên (Nghệ An).
D. Đấu tranh vũ trang của nông dân, công nhân... vào tháng 9 và tháng 10 - 1930.
Cuộc biểu tình trong phong trào cách mạng 1930 - 1931 ở Nghệ - Tĩnh có gần 2 vạn nông dân tham gia diễn ra ở đâu?
A. Anh Sơn.
B. Hưng Nguyên.
C. Thanh Chương.
D. Can Lộc.
Lần đầu tỉên công nhân, nông dân và quần chúng lao động Đông Dương tỏ dấu hiệu đoàn kết với vô sản thế giới và biểu dương lực lượng của mình?
A. Kéo lá cờ trên chiến hạm Hắc Hải phản đối chính phủ Pháp tấn công nhà máy nước xuyên Việt (1919).
B. Kỉ niệm ngày Quốc tế Lao động 1 - 5 - 1930.
C. Phản đối thực dân Pháp bắt lính người Việt sang tham chiến ở Pháp trong chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 - 1918).
D. Cả 3 ý trên đúng.
Lần đầu tiên truyền đơn, cờ đỏ búa liềm của Đảng Cộng sản đã xuất hiện trên các đường phố Hà Nội và những địa phương khác trong phong trào đấu tranh của công nhân, nông dân Việt Nam là vào thời gian nào?
A. Tháng 2 - 1930
B. Tháng 2, 3, 4 - 1930
C. 1 - 5 - 1930
D. 12 – 9 – 1930
Năm 1930, Nghệ - Tĩnh là nơi có phong trào cách mạng phát triển mạnh nhất vì:
A. Là nơi bị thực dân Pháp khủng bố tàn khốc nhất.
B. Là quê hương của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc.
C. Là nơi có đội ngũ cán bộ đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam đông nhất.
D. Là nơi có truyền thống đấu tranh anh dũng chống giặc ngoại xâm và là nơi có chi bộ Đảng hoạt động mạnh.
Ngày 18-4-1951, sáu nước Tây Âu đã thành lập "Cộng đồng than - thép châu Âu" (ECSC) nhằm
A. tập trung sản xuất và tiêu thụ than, thép của các nước thành viên.
B. phối hợp đảm bảo việc sản xuất và tiêu thụ than, thép của các nước thành viên
C. thành lập "Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu".
D. chuẩn bị thành lập Liên minh châu Âu.
Lần đầu tiên nhân dân lao động Việt Nam kỉ niệm ngày Quốc tế lao động vào thời gian nào?
A. 1 - 5 - 1929
B. 1 - 5 - 1930
C. 1 - 5 - 1931
D. 1 - 5 - 1933
Cuộc khủng hoảng kinh tế (1929-1933) đã ảnh hưởng lớn nhất đến nền kinh tế Việt Nam trên lĩnh vực nào?
A. Nông nghiệp.
B. Công nghiệp.
C. Xuất khẩu.
D. Thủ công nghiệp.
Để gỉải quyết hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế (1929 - 1933), thực dân Pháp đã làm gì?
A. Tăng cường bóc lột công nhân Pháp.
B. Tăng cường bóc lột nhân dân Đông Dương.
C. Tăng cường bóc lột các nước thuộc địa.
D. Vừa bóc lột công nhân và nhân dân lao động chính quốc vừa bóc lột các nước thuộc địa.
Sự điều chỉnh đường lối đối ngoại của các nước Tây Âu từ sau năm 1991 xuất phát từ bối cảnh lịch sử như thế nào?
A. Sự bùng nổ mạnh mẽ của phong trào đấu tranh đòi độc lập dân tộc.
B. Cuộc các mạng khoa học - kĩ thuật lần hai đã bắt đầu.
C. Sự trỗi dậy của phong trào cộng sản và công nhân quốc tế.
D. "Chiến tranh lạnh" kết thúc, Trật tự hai cực Ianta hoàn toàn tan rã.
Vì sao cuộc khủng hoảng kỉnh tế thế giới (1929 - 1933) ở các nước tư bản lại ảnh hưởng đến tất cả các lĩnh vực kinh tế của Việt Nam?
A. Vì Việt Nam phụ thuộc Pháp.
B. Vì kinh tế Việt Nam chịu ảnh hưởng kinh tế Pháp.
C. Vì Việt Nam là thuộc địa của Pháp, nền kinh tế Việt Nam hoàn toàn phụ thuộc Pháp.
D. Vì Việt Nam là thị trường của tư bản Pháp.
Nét nổi bật của tình hình Tây Âu từ năm 1991 đến năm 2000 là
A. trải qua một cơn suy thoái ngắn, kinh tế Tây Âu đã phục hồi và phát triển trở lại.
B. chính trị cơ bản ổn định.
C. các nước đều có sự điều chỉnh quan trọng về đường lối đối ngoại cho phù hợp với tình hình mới.
D. tất cả các ý trên.
Ý nào dưới đây đúng khi nói về sự phát triển kinh tế của các nước Tây Âu giai đoạn 1973 - 1991?
A. Nền kinh tế của các nước tư bản chủ yếu ở Tây Âu đều có sự phát triển nhanh.
B. Tây Âu luôn gặp phải sự cạnh tranh quyết liệt từ phía Mĩ, Nhật Bản và các nước công nghiệp mới (NICs).
C. Tây Âu đã trở thành một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới.
D. Câu B và C đúng.
Công nhân không có viêc làm, nông dân tiếp tục bị bần cùng hóa, các tầng lớp tiểu tư sản thành thị bị điêu đứng, các nghề thủ công bị phá sản nặng nề. Đó là đặc điểm của tình hình xã hội Việt Nam trong thời kì:
A. 1929 - 1930.
B. 1930 - 1931.
C. 1931 - 1932.
D. 1932- 1933.
Nét nổi bật trong chính sách đối ngoại của các nước Tây Âu trong những năm 1950 - 1973 là
A. tích cực đấu tranh hạn chế ảnh hưởng của Mĩ ở Tây Âu.
B. Tây Âu thống nhất mục tiêu xây dựng EU thành mái nhà chung châu Âu.
C. Tây Âu tranh thủ được giá nguyên liệu rẻ từ các nước thuộc thế giới thứ ba để phát triển kinh tế trong nước.
D. nỗ lực thiết lập trở lại ách thống trị ở các thuộc địa cũ đã bị mất trong Chiến tranh thế giới thứ hai.
Phong trào cách mạng 1930 -1931 đạt đến đỉnh cao trong thời điểm lịch sử nào?
A. Từ tháng 2 đến tháng 4 - 1930.
B. Từ tháng 5 đến tháng 8 - 1930.
C. Từ tháng 9 đến tháng 10 - 1930.
D. Từ tháng 1 đến tháng 5-1931.
Trong những năm 1950-1973, nước Tây Âu nào đã thực hiện đường lối đối ngoại độc lập với Mĩ?
A. Anh.
B. Pháp.
C. Italia.
D. Cộng hoà Liên bang Đức.
Một trong những nhân tố thúc đẩy sự phát triển mạnh của kinh tế Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản từ năm 1950 đến năm 1973 là
A. tài nguyên phong phú, nhân lực dồi dào.
B. sự hợp tác có hiệu quả giữa các quốc gia với các tổ chức kinh tế thế giới và khu vực.
C. tranh thủ được nguồn viện trợ lớn từ bên ngoài.
D. vai trò quan trọng của nhà nước trong việc quản lí, điều tiết, thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
Tính chất cách mạng triệt để của phong trào cách mạng 1930 - 1931 được thể hiện như thế nào?
A. Phong trào thực hiện sự liên minh công - nông vững chắc.
B. Phong trào đấu tranh liên tục từ Bắc đến Nam.
C. Phong trào đã giáng một đòn quyết liệt vào bọn thực dân, phong kiến.
D. Phong trào đã sử dụng hình thức vũ trang khởi nghĩa, đã giành được chính quyên ở một số địa phương thuộc Nghệ - Tĩnh và thành lập chính quyền cách mạng Xô viết Nghệ - Tĩnh.
Mục đích của Mĩ trong "Kế hoạch Mácsan" đối với Tây Âu là
A. giúp đỡ các nước tư bản trên thế giới phục hồi lại nền kinh tế sau chiến tranh.
B. củng cố sức mạnh của hệ thống tư bản chủ nghĩa trên thế giới.
C. phục hồi sức mạnh quân sự Đức, biến Đức trở thành một tiền đồn chống lại ảnh hưởng của chủ nghĩa cộng sản từ Đông sang Tây.
D. thông qua viện trợ kinh tế để xác lập ảnh hưởng, sự khống chế của Mĩ đối với các nước tư bản đồng minh.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, thái độ của các nước tư bản Tây Âu về vấn đề độc lập dân tộc ở các thuộc địa như thế nào?
A. Đa số ủng hộ việc công nhận nền độc lập của các nước thuộc địa.
B. Tìm cách thiết lập chế độ thuộc địa kiểu mới đối với các nước thế giới thứ ba.
C. Tìm cách thiết lập trở lại chủ quyền trên các thuộc địa của mình trước đây.
D. Ủng hộ việc công nhận quyền tự trị của các thuộc địa.
Hai khẩu hiệu “Độc lập dân tộc” và “Ruộng đất dân cày” được thể hỉện rõ nét nhất trong thời kì cách mạng nào?
A. 1930 - 1931
B. 1932 - 1935
C. 1936 - 1939
D. 1939 – 1945
Cơ sở nào để đến năm 1952, nước Nhật chấm dứt việc chiếm đóng của Đồng minh?
A. Kí kết Hiệp ước hoà bình Xan Phranxicô.
B. Kí hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật
C. Liên minh chặt chẽ với Mĩ.
D. Dùng lực lượng quân Mĩ để khống chế Đồng minh.
Chính sách đối ngoại của Nhật Bản trong thời kì Chiến tranh lạnh về cơ bản là
A. người châu Á trở về châu Á.
B. liên minh chặt chẽ với Mĩ.
C. liên minh chặt chẽ với Mĩ và Tây Âu.
D. thiết lập quan hệ ngoại giao với Liên Xô.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật Bản phải liên minh chặt chẽ với Mĩ vì
A. Nhật Bản dựa vào “viện trợ” của Mĩ để khôi phục và phát triển kinh tế.
B. Nhật Bản không muốn gây chiến tranh với Mĩ.
C. Nhật Bản muốn ổn định đất nước.
D. Nhật Bản trở thành nước lệ thuộc Mĩ.
Điểm nổi bật nhất trong phong trào cách mạng 1930 - 1931 là gì?
A. Vai trò lãnh đạo của Đảng và liên minh công - nông.
B. Thành lập được đội quân chính trị của đông đảo quần chúng.
C. Đảng được tập dượt trong thực tiễn lãnh đạo đấu tranh.
D. Quần chúng được tập dượt đấu tranh dưới sự lãnh đạo của Đảng.
Một trong những nội dung của học thuyết Phucưđa của Nhật Bản là
A. tiếp tục liên minh với Mĩ.
B. bạn hàng bình đang của các nước ASEAN
C. thiết lập quan hệ với Tây Âu.
D. mở rộng quan hệ ngoại giao với Liên Xô.
Hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật kí năm 1951 có giá trị bao lâu?
A. Mười năm, sau đó có giá trị vĩnh viễn.
B. Hai mươi năm, sau đó có giá trị vĩnh viễn
C. Có giá trị đến năm 1973.
D. Có giá trị đến khi nền kinh tế Nhật Bản đã phát triển.
Hệ thống tổ chức Đảng trong nước nói chung đã được khôi phục vào thờỉ gian nào?