Bạn hỏi - Chuyên gia trả lời
Bạn cần hỏi gì?
Từ những năm 70, cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật chủ yếu diễn ra trên lĩnh vực nào?
A. Công nghệ.
B. Khoa học.
C. Kĩ thuật.
D. Trí thức.
Thúc đẩy sự phát triển và xã hội hoá của lực lượng sản xuất, đưa lại sự tăng trưởng cao, góp phần chuyển biến cơ cấu kinh tế... Đó là mặt tích cực của
A. cách mạng khoa học - công nghệ.
B. xu thế toàn cầu hoá.
C. sự kết thúc Chiến tranh lạnh.
D. tất cả đều đúng.
Làm trầm trọng thêm bất công xã hội, đào sâu hố ngăn cách giàu - nghèo trong từng nước và giữa các nước. Đó là nội dung không mong muốn của
A. xu thế toàn cầu hoá.
B. cách mạng khoa học - kĩ thuật.
C. xu thế đối đầu Xô - Mĩ.
D. cách mạng công nghệ.
Quá trình tăng lên mạnh mẽ những mối liên hệ, những tác động ảnh hưởng lẫn nhau của tất cả các khu vực các quốc gia, dân tộc trên thế giới. Đó là nội dung của
A. quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
B. quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh
C. xu thế toàn cầu hoá.
D. nguồn gốc của cách mạng khoa học - kĩ thuật.
Từ những năm 70 cuộc cách mạng chủ yếu diễn ra trên lĩnh vực công nghệ, gọi là
A. cuộc cách mạng khoa học - công nghệ.
B. cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật
C. cuộc cách mạng sáng chế.
D. cuộc cách mạng phát minh.
Một trong những biểu hiện của xu thế toàn hoá là
A. sự phát triển và tác động to lớn của các công ti xuyên quốc gia.
B. sự sáp nhập của các tập đoàn sản xuất lớn nhất thế giới
C. sự lớn mạnh nhanh chóng của quan hệ quốc tế.
D. sự liên kết của các cường quốc.
Ngày nay, các quốc gia đang phát triển cần làm gì để theo kịp các nước phát triển?
A. áp dụng các tiến bộ khoa học - kĩ thuật.
B. thực hiện công nghiệp hoá đất nước
C. sử đụng nguồn vốn của các nước.
D. mở rộng quan hệ quốc tế.
Một trong những xu thế chung của thế giới sau Chiến tranh lạnh là
A. chiến tranh khu vực.
B. hòa bình, ổn định,
C. vẫn còn các phe đối lập.
D. phát triển kinh tế.
Một trong những biểu hiện của xu thế toàn cầu hoá là
A. sự sáp nhập và lớn mạnh của các tập đoàn sản xuất.
B. sự sáp nhập và họp nhất các công ti thành những tập đoàn lớn.
C. sự phát triển nhanh chóng của quan hệ kinh tế quốc tế.
D. sự ra đời của các công ti độc quyền trong nước.
Tổ chức hiệp ước Vác-sa-va mang tính chất gì?
A. Là một liên minh phòng thủ về quân sự-chính trị của Liên Xô và các nước Đông Âu nhằm chống lại âm mưu gây chiến của Mĩ và Tây Âu.
B. Là một liên minh quân sự của các nước xã hội chủ nghĩa nhằm chống lại cuộc “Chiến tranh lạnh” của Mĩ.
C. Là một tổ chức quân sự - chính trị, kinh tế để bảo vệ thành trì chủ nghĩa xã hội.
D. Tất cả đều đúng.
Ngày nay khoa học trở thành nguồn gốc chính của những tiến bộ
A. kĩ thuật và công nghệ.
B. máy móc, thiết bị.
C. phát minh, sáng chế.
D. lực lượng sản xuất.
Cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật lần thứ hai có nền tảng vững chắc từ
A. những phát triển mang tính bước ngoặt về khoa học cuối thế kỉ XIX đâu thê kỉ XX.
B. những phát minh của loài người trên lĩnh vực kĩ thuật
C. những hiếu biết của con người về tự nhiên và xã hội.
D. thành quả của cách mạng kĩ thuật những năm 40 đến những năm 70 của thê kỉ XX.
Xu thế toàn cầu hoá bắt nguồn từ
A. hệ quả của cách mạng khoa học - công nghệ từ đầu những năm 80 của thế kỉ XX.
B. hệ quả của sự phát minh các loại phương tiện giao thông hiện đại.
C. hệ quả của các hệ thống thông tin hiện đại.
D. khi có sự thay đổi của thế giới.
Khoa học đã tham gia trực tiếp vào sản xuất, trở thành nguồn gốc chính của
A. những tiến bộ kĩ thuật và công nghệ.
C. sự phát triển sản xuất và đời sống.
D. sự tăng năng suất lao động.
Trong cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại, mọi phát minh kĩ thuật đều
A. bắt nguồn từ thực tiễn sản xuất.
B. bắt nguồn từ nghiên cứu khoa học.
C. bắt nguồn từ nhu cầu của cuộc sống con người.
D. gắn với thực tiễn.
Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va được thành lập vào thời gian nào?
A. Ngày 8 - 1 - 1949.
B. Ngày 14 - 5 - 1955.
C. Ngày 15 - 4 - 1955.
D. Ngày 16 - 7 - 1954.
Câu nào dưới đây không nằm trong đặc điểm của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại
A. khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.
B. mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ nghiên cứu khoa học.
C. khoa học gắn liền với kĩ thuật, khoa học đi trước mở đường cho sản xuất.
D. khoa học không tham gia trực tiếp vào sản xuất.
Những yếu tố nào đã trở thành nguồn gốc sâu xa dẫn tới cuộc cách mạng công nghiệp thế kỉ XVIII - XIX và cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện nay?
A. Yêu cầu của kĩ thuật và đời sống xã hội.
B. Yêu cầu của chiến tranh và sự gia tăng dân số.
C. Yêu cầu của văn minh nhân loại.
D. Yêu cầu của kĩ thuật và sản xuất.
Nguyên nhân nào là cơ bản nhất làm cho Hội đồng tương trợ kinh tế chấm dứt hoạt động?
A. Hoạt động “khép kín cửa”.
B. Bị Mĩ và Tây Âu chèn ép.
C. Sự hợp tác không toàn diện.
D. Sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu.
Ý nghĩa then chốt, quan trọng nhất của cách mạng khoa học - kĩ thuật lần thứ hai là gì?
A. Tạo ra một khối lượng hàng hoá đồ sộ.
B. Đưa loài người chuyển sang nền văn minh trí tuệ.
C. Thay đổi một cách cơ bản các nhân tố sản xuất.
D. Sự giao lưu quốc tế ngày càng được mở rộng.
Cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật lần thứ hai diễn ra theo một trong những phương hướng nào dưới đây?
A. Đẩy mạnh các phát minh về công nghệ thông tin.
B. Đẩy mạnh phát triển sản xuất trong các ngành nghề
C. Tìm những nguồn năng lượng mới.
D. Khai thác có hiệu quả tiềm năng kinh tế đất nước.
Từ lúc thành lập đến khi chấm dứt hoạt động, Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) tồn tại được bao nhiên năm?
A. 45 năm.
B. 55 năm.
C. 43 năm.
D. 60 năm.
Điểm nào dưới đây không có trong cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật lần thứ nhất và là đặc trưng của cách mạng khoa học - kĩ thuật lần thứ hai?
A. Mọi phát minh về kĩ thuật đều bắt nguồn từ nghiên cứu khoa hoc.
B. Mọi phát minh về kĩ thuật đều bắt nguồn từ thực tiễn.
C. Mọi phát minh về kĩ thuật đều dựa vào các ngành khoa học cơ bản.
D. Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.
Xu thế toàn cầu hoá xuất hiện vào thời điểm nào?
A. Những năm 40 của thế kỉ XX.
B. Những năm 60 của thế kỉ XX.
C. Những năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
D. Từ những năm 80 của thế kỉ XX.
Mục đích của việc thành lập Hội đồng tương trợ kinh tế là gì?
A. Tạo ra mối quan hệ chặt chẽ về kinh tế giữa các nước Đông Âu với nhau.
B. Thúc đẩy sự hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau chặt chẽ hơn nữa về kinh tế, văn hóa và khoa học - kĩ thuật giữa Liên Xô với các nước Đông Âu và các nước xã hội chủ nghĩa khác.
C. Tạo ra một cộng đồng kinh tế của các nước xã hội chủ nghĩa giàu mạnh.
D. Tất cả các mục đích trên.
Xu thế toàn cầu hoá là hệ quả của
A. cách mạng khoa học - kĩ thuật.
B. cách mạng khoa học - công nghệ
C. sự phát triển hệ thống thông tin.
D. sự phát triển các phương tiện giao thông.
nay, các quốc gia ra sức điều chỉnh chiến lược phát triển đất nước lấy lĩnh vực gì làm trọng điểm?
A. Tài chính.
B. Khoa học - công nghệ
C. Kinh tế.
D. Chính trị.
Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) được thành lập vào thời gian nào?
B. Ngày 1 - 8 - 1949.
C. Ngày 18 - 1 - 1950.
D. Ngày 14 - 5 - 1955.
Sự bùng nổ dân số và sự cạn kiệt của tài nguyên, thiên nhiên. Đó là một trong những nội dung liên quan đến
B. nguồn gốc của cách mạng khoa học - kĩ thuật
C. đặc điểm của cách mạng khoa học - kĩ thuật.
D. mục đích của cách mạng khoa học - kĩ thuật.
Hòa bình thế giới được củng cố, nguy cơ chiến tranh thế giới bị đẩy lùi khi
A. Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.
B. Chiến tranh lạnh bắt đầu.
C. Chiến tranh lạnh kết thúc.
D. Xô - Mĩ hết căng thẳng.
Nguyên nhân nào dưới đây làm cho Liên Xô và các nước Đông Âu bị “trì trệ”, khủng hoảng rồi đi đến sụp đỗ công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội?
A. Do xây dựng mô hình chủ nghĩa xã hội chưa khoa học, chưa nhân văn.
B. Do chậm sửa chữa, thay đổi trước những biến động của tình hình thế giới.
C. Do hoạt động chống phá của các thế lực chống chủ nghĩa xã hội.
D. Tất cả các nguyên nhân trên.
Cuộc khủng hoảng của chủ nghĩa xã hộỉ ở Đông Âu diễn ra sớm nhất ở nước nào?
A. Ru-ma-ni.
B. Hung-ga-ri.
C. Ba Lan.
D. Tiệp Khắc.
Một trong những nguồn gốc của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật là
A. nhu cầu vật chất và tinh thần ngày càng cao của con người.
B. do nhu cầu chấm dứt chiến tranh.
C. do nhu cầu hòa bình.
D. do nhu cầu đàm phán.
Khi dân số bùng nổ, tài nguyên thiên nhiên ngày càng cạn kiệt, nhân loại đang cần đến những yếu tố nào?
A. Những công cụ sản xuất mới, có kĩ thuật cao.
B. Nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú.
C. Tài nguyên thiên nhiên được tái tạo lại.
D. Máy móc thiết bị hiện đại.
Đảng Cộng sản Liên Xô bị đình chỉ hoạt động trong toàn Liên bang vào thời điểm nào?
A. Sau cuộc đảo chính lật đổ Goóc-ba-chốp.
B. Khi Gooc-ba-chốp lên làm Tổng thống.
C. Khi Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết bị giải tán.
D. Khi 11 nước cộng hòa tuyên bố độc lập.
Muốn sản xuất ra được nhiều của cải, con người cần
A. dựa vào tài nguyên thiên nhiên của đất nước.
B. tìm cách để không ngừng cải tiến kĩ thuật, hoàn thiện những phương tiện sản xuất.
C. biết cách dựa vào khả năng lao động của mình.
D. khai thác một cách có hiệu quả tài nguyên đất nước.
Thời gian từ phát minh khoa học đến ứng dụng vào sản xuất ngày càng rút ngắn. Đó là đặc điểm của cuộc cách mạng nào?
A. Cách mạng khoa học - kĩ thuật lần thứ nhất.
B. Cách mạng công nghiệp.
C. Cách mạng văn minh tin học.
D. Cách mạng khoa học - kĩ thuật lần thứ hai.
Ba nước cộng hòa đầu tiên li khai khỏi Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết là:
A. Ư-crai-na, Ban Tích, Môn-đô-va.
B. Ban tích, Gru-di-a, Môn-đô-va.
C. Ban Tích, Ac-mê-ni-a, Môn-đô-va.
D. Bê-la-rút, Ca-dăc-xtan, Ac-mê-ni-a.
Biểu hiện tích cực nhất của các nước tư bản chủ nghĩa sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A. khai thác thành tựu khoa học - kĩ thuật để phát triển kinh tế.
B. hình thành chủ nghĩa tư bản lũng đoạn nhà nước
C. sự nhất thể hoá quốc tế trong nền kinh tế.
D. mở rộng các cuộc tấn công xâm lược các nước.
Cuộc cách mạng khoa học - công nghệ ngày nay không tạo ra hệ quả
A. hình thành thị truờng dân tộc.
B. phân bố lại cơ cấu kinh tế, cơ cấu nghề nghiệp
C. Phân bố lao động quốc tế diễn ra mạnh mẽ.
D. Yêu cầu người lao động phải có chuyên môn cao.