Bạn hỏi - Chuyên gia trả lời
Bạn cần hỏi gì?
Một trong những biện pháp khắc phục hậu quả do Chiến tranh thế giới thứ nhất của thực dân Pháp là
A. tìm cách thúc đẩy sản xuất trong nước và các nước thuộc địa.
B. tăng cường đầu tư khai thác thuộc địa, trước hết là các nước ở Đông Dương
C. tập trung hết thảy cho việc khai thác thuộc địa ở Việt Nam.
D. ngăn chặn hàng hoá của các nước vào thị trường Việt Nam.
Bên cạnh đấu tranh đòi quyền lợi về kinh tế, đấu tranh về chính trị đã rõ nét hơn. Đó là điểm mới của phong trào nào ở Việt Nam những năm đầu thế kỉ XX?
A. Bãi công của công nhân Ba Son.
B. Bãi công của công nhân Bến Thủy.
C. Bãi công của công nhân Nam Định.
D. Công nhân Sài Gòn - Chợ Lớn đã thành lập Công hội đỏ.
“Muốn cứu nước, muốn giải phóng dân tộc, không có con đường nào khác con đường cách mạng vô sản”. Nguyễn Ái Quốc nói câu này lúc nào?
A. khi tiếp nhận bản Sơ thảo luận cương của Lênin (7-1920).
B. khi bỏ phiếu tán thành Quốc tế thứ III (2-1920).
C. khi tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp (12-1920).
D. khi triệu tập Hội nghị hợp nhất ba tổ chức cộng sản (1-1930).
Thời gian ở Liên Xô (1923 - 1924), Nguyễn Ái Quốc đã viết bài cho
A. báo Đời sống công nhân.
B. báo Nhân đạo, báo Sự thật.
C. tạp chí Thư tín quốc tế, báo Sự thật.
D. tạp chí Thư tín quốc tế.
Trong quá trình hoạt động để chuẩn bị cho việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam, hoạt động nào dưới đây của Nguyễn Ái Quốc đã diễn ra tại Quảng Châu (Trung Quốc)?
A. Dự Hội nghị Quốc tế Nông dân.
B. Dự Đại hội Quốc tế Cộng sản.
C. Ra báo “Thanh niên”.
D. Xuất bản tác phẩm “Bản án chế độ thực dân Pháp”.
Sự kiện đánh dấu bước ngoặt trong cuộc đời hoạt động của Nguyễn Ái Quốc từ năm 1911 đến năm 1930 là
A. ra đi tìm đường cứu nước để đến với chủ nghĩa Mác-Lênin.
B. đưa yêu sách đến Hội nghị Vécxai (18-6-1919).
C. đọc Sơ thảo luận cương của Lênin, tìm ra con đường cứu nước đúng đán.
D. gia nhập Đảng Cộng sản Pháp (12-1920).
Công lao đầu tiên to lớn nhất của Nguyễn Ái Quốc trong những năm 1911 - 1930 là
A. tìm ra con đường cứu nước đúng đắn: con đường cách mạng vô sản.
B. thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
C. hợp nhất ba tổ chức cộng sản để thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
D. khởi thảo Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Quá trình hoạt động của Nguyễn Ái Quốc từ năm 1919 đến năm 1924 có ý nghĩa như thế nào với cách mạng Việt Nam?
A. Chuẩn bị về tư tưởng chính trị cho sự thành lập chính đảng vô sản.
B. Truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin vào Việt Nam.
C. Thành lập ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam.
D. Chuẩn bị về tổ chức cho sự thành lập chính đảng vô sản
Cho các sự kiện:
1. Nguyễn Ái Quốc tham dự Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng Xã hội Pháp tại thành phố Tua.
2. Nguyễn Ái Quốc bí mật rời Pháp sang Liên Xô.
3. Nguyễn Ái Quốc đưa yêu sách đến Hội nghị Vécxai.
Hãy sắp các các sự kiện trên trình thứ tự thời gian:\
A. 2, 1, 3.
B. 2, 3, 1.
C. 3, 1, 2.
D. 3, 2, 1.
Tháng 6-1919, Nguyễn Ái Quốc thay mặt những người Việt Nam yêu nước tại Pháp gửi tới Hội nghị Vécxai “Bản yêu sách của nhân dân An Nam” đòi Chính phủ Pháp thừa nhận
A. độc lập, chủ quyền của Việt Nam.
B. quyền tự do, dân chủ, quyền bình đẳng và dân tộc tự quyết của nhân dân Việt Nam.
C. độc lập, tự do cho dân tộc Việt Nam.
D. thực dân Pháp rút quân về nước.
Đánh dấu bước tiến mới của phong trào công nhân Việt Nam được thể hiện bằng sự kiện
A. Nguyễn Ái Quốc đến với chủ nghĩa Mác - Lênin.
B. cuộc tổng bãi công của công nhân Bắc Kì (1922).
C. bãi công của công nhân Ba Son (8-1925).
D. cuộc bãi công của công nhân nhà máy sợi Nam Định (1926).
Trong cuộc khai thác thuộc địa của thực dân Pháp ở Việt Nam, nông dân phải bán sức lao động của mình để làm thuê ở các nhà máy, xí nghiệp, đồn điên của tư bản Pháp. Đó là hậu quả của
A. chính sách khai thác thuộc địa lần thứ hai của Pháp.
B. chính sách sưu cao, thuế nặng của Pháp
C. sự bóc lột nông dân của Pháp.
D. việc tước đoạt ruộng đất của nông dân.
Những tờ báo tiến bộ của tầng lớp tiểu tư sản trí thức xuất bản trong phong trào yêu nước dân chủ công khai (1919 - 1926) là
A. “Chuông rè”, “An Nam trẻ”, “Nhành lúa”.
B. “Tin tức”, “Thời mới”, “Tiếng dân”
C. “Chuông rè”, “Tin tức”, “Nhanh lúa”.
D. “Chuông rè”, “An Nam trẻ”, “Người nhà quê”.
Phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đi theo khuynh hướng
A. vô sản.
B. dân chủ tư sản.
C. phong kiến.
D. quốc gia cải lương.
Vừa lớn lên đã tiếp thu ngay được ảnh hưởng mạnh mẽ của phong trào cách mạng thế giới, nhất là Cách mạng tháng Mười Nga và chủ nghĩa Mác -Lênin. Đó là đặc điểm của giai cấp nào ở Việt Nam?
A. Giai cấp nông dân.
B. Giai cấp tư sản dân tộc.
C. Tầng lớp tiểu tư sản.
D. Giai cấp công nhân.
Những người đứng ra thành lập Đảng Lập hiến ở Việt Nam năm 1923 là
A. Nguyễn Phan Long, Bùi Quang Chiêu.
B. Nguyễn Thái Học, Phạm Tuấn Tài.
C. Nguyễn Khắc Nhu, Phó Đức Chính.
D. Bùi Quang Chiêu, Phạm Hồng Thái.
Năm 1919, tư sản Việt Nam tổ chức cuộc tẩy chay tư sản Hoa Kiều ở một số tỉnh và thành phố như
A. Sài Gòn, Hà Nội, Hải Phòng, Nam Định.
B. Đà Nẵng, Huế, Sài Gòn.
C. Hải Phòng, Huế, Đà Nẵng.
D. Sài Gòn, Đà Năng, Huế.
Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, tầng lớp tiểu tư sản trở thành những bộ phận quan trọng của cách mạng dân tộc, dân chủ ở nước ta, vì
A. bị thực dân Pháp chèn ép, bạc đãi, khinh rẻ nên có tinh thần đấu tranh chống Pháp.
B. đời sống chưa ổn định, luôn căm thù thực dân Pháp.
C. có học thức nên hiểu biết về thời cuộc, về bản chất của thực dân Pháp.
D. có trình độ nên dễ vận động quần chúng đấu tranh.
Giai cấp mới ra đời do hậu quả của việc khai thác của Pháp sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là
A. công nhân, nông dân, tư sản dân tộc.
B. công nhân, tiểu tư sản, tư sản dân tộc.
C. công nhân, tư sản dân tộc, địa chủ phong kiến.
D. công nhân, nông dân, tư sản dân tộc, tiểu tư sản, địa chủ phong kiến.
Trong thời kì thực dân Pháp khai thác thuộc địa, giai cấp địa chủ Việt Nam bị phân hoá thành
A. tiểu địa chủ, trung địa chủ và đại địa chủ.
B. đại địa chủ có nhiều thế lực.
C. trung và tiểu địa chủ.
D. một bộ phận không ít tiểu và trung địa chủ.
Trong thời kì thực dân Pháp khai thác thuộc địa, nhân dân Việt Nam bị áp bức, bóc lột của
A. đế quốc thực dân và phong kiến.
B. đế quốc thực dân, phong kiến và tư sản dân tộc.
C. đế quốc thực dân, phong kiến và tư sản bản mại bản.
D. thực dân Pháp và tư sản bản xứ.
Thái độ nào dưới đây là thái độ chính trị của tầng lớp tiểu tư sản dân tộc Việt Nam?
A. Có tinh thần yêu nước, tinh thần chống đế quốc, phong kiến cao.
B. Lực lượng quyết định trong cách mạng dân tộc, dân chủ ở nước ta.
C. Thành phần trong mặt trận đoàn kết dân tộc.
D. Thái độ chính trị ngả về thực dân.
Cuộc khai thác thuộc địa của thực dân Pháp ở Việt Nam làm cho nền kinh tế Việt Nam về cơ bản là nền kinh tế
A. nông nghiệp lạc hậu, lệ thuộc vào Pháp.
B. công nghiệp đan xen với nông nghiệp
C. công nghiệp lệ thuộc vào Pháp.
D. nông nghiệp, công nghiệp, thương nghiệp phát triển theo hướng tư bản chủ nghĩa.
Hậu quả về kinh tế trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Việt Nam là
A. nền kinh tế Việt Nam là kinh tế phong kiến đan xen với kinh tế tư bản chủ nghĩa.
B. nền kinh tế Việt Nam ngày càng lệ thuộc vào Pháp.
C. làm cho kinh tế Việt Nam bị cột chặt vào kinh tế Pháp.
D. kinh tế Việt Nam có hướng phát triển mới.
Nguyên nhân cơ bản quyết định thắng lợi của Cách mạng tháng Tám là gì?
A. Dân tộc Việt Nam vốn có truyền thống yêu nước, đã đấu tranh kiên cường bất khuất.
B. Có khối liên minh công nông vững chắc, tập hợp được mọi lực lượng yêu nước trong mọi mặt trận thống nhất.
C. Sự lãnh đạo tài tình của Đảng đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.
D. Có hoàn cảnh thuận lợi của Chiến tranh thế giới thứ hai: Hồng quân Liên Xô và quân Đồng minh đã đánh bại phát xít Đức- Nhật.
Thời gian nào có quan hệ trực tiếp với câu văn sau đây?
“Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị. Nhân dân ta đã đánh đổ các xiềng xích thực dân gần 100 năm nay để xây dựng nên nước Việt Nam độc lập. Dân ta đánh đổ chế độ quân chủ mấy mươi thế kỉ mà lập nên chế độ dân chủ cộng hòa.”
A. 19 - 8 - 1945
B. 23 - 8 - 1945
C. 30 - 8 - 1945
D. 2 - 9 - 1945
I was really depresed about his winning the elecction, like a lot of peopleOPPOSITE
A fed up Bpesmistic Csatisfied Dunhappy
Tổng khởi nghĩa đã nhanh chóng thành công trong cả nước chỉ trong vòng 15 ngày. Đó là thời gian nào?
A. Từ ngày 13 đến 27 - 8 - 1945.
B. Từ ngày 14 đến 28 - 8 - 1945.
C. Từ ngày 15 đến 29 - 8 - 1945.
D. Từ ngày 16 đến 30 - 8 - 1945.
Bốn tỉnh giành được chính quyền ở tỉnh lị sớm nhất trong cả nước là:
A. Hà Nội, Bắc Giang, Huế, Sài Gòn.
B. Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.
C. Bắc Giang, Hải Dương, Hà Nội, Huế.
D. Hà Nội, Sài Gòn, Hà Tĩnh, Quảng Nam.
“Đồng bào rầm rập kéo tới Quảng trường Nhà hát Lớn dự mít tinh do Mặt trận Việt Minh tổ chức. Đại biểu Việt Minh đọc tuyên ngôn, chương trình của Việt Minh và kêu gọi nhân dân giành chính quyền. Bài hát Tiến quân ca lần đầu tiên vang lên”. Đây là không khí từ cuộc mít tinh chuyển thành khởi nghĩa giành chính quyền ở:
A. Hà Nội (19 - 8 - 1945).
B. Huế (23 - 8 - 1945).
C. Sài Gòn (25 - 8 - 1945).
D. Bắc Giang, Hải Dương (18 - 8 - 1945).
Quyết định Tổng khởi nghĩa trong cả nước, giành chính quyền trước khi quân Đồng minh vào Việt Nam. Đó là nội dung của nghị quyết nào?
A. Nghị quyết Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 8.
B. Nghị quyết của Đảng tại Hội nghị toàn quốc (từ ngày 13 đến 15 - 8 - 1945).
C. Nghị quyết của Đại hội quốc dân ở Tân Trào.
D. Nghị quyết của Ban thường vụ Trung ương Đảng họp ngay đêm 9 - 3 - 1945.
“Giờ quyết định cho vận mệnh dân tộc ta đã đến, toàn quốc đồng bào hãy đứng dậy đem sức ta mà tự giải phóng cho ta... ”, đó là lời kêu gọi của:
A. Hội nghị toàn quốc của Đảng họp ở Tân Trào (15 -- 8 - 1945).
B. Quân lệnh số 1 kêu gọi toàn quốc nổi dậy khởi nghĩa.
C. Đại hội quốc dân ở Tân Trào (16 - 8 - 1945).
D. Thư Hồ Chí Minh gửi đồng bào cả nước kêu gọi nổi dậy tổng khởi nghĩa giành chính quyền.
Chiều ngày 16 - 8 - 1945 theo lệnh của Ủy ban khởi nghĩa, một đội Giải phóng quân do Võ Nguyên Giáp chỉ huy, xuất phát từ Tân Trào về gỉải phóng tỉnh nào?
A. Giải phóng thị xã Cao Bằng.
B. Giải phóng thị xã Thái Nguyên.
C. Giải phóng thị xã Tuyên Quang.
D. Giải phóng thị xã Lào Cai.
Các đại biểu đều nhất trí tán thành quyết định Tổng khỏi nghĩa, thông qua 10 sắc lệnh của Việt Minh, lập Ủy ban dân tộc giải phóng Việt Nam (tức Chính phủ lâm thời) do Chủ tịch Hồ Chí Minh đứng đầu, đó là quyết định của:
A. Hội nghị toàn quốc của Đảng họp ở Tân Trào (15 - 8 - 1945).
B. Đại hội quốc dân ở Tân Trào (16 - 8 - 1945).
C. Đại hội Đảng lần thứ I ở Ma Cao (Trung Quốc) năm 1935.
D. Hội nghị Quân sự cách mạng Bắc Kì (4 - 1945).
Đại hội Quốc dân được tiến hành ở Tân Trào (ngày 16 - 8 - 1945) gồm những đạỉ biểu thuộc các thành phần và các miền nào?
A. Ba xứ thuộc đủ các giới, các đoàn thể, các dân tộc tiêu biểu ý chí và nguyện vọng của toàn dân.
B. Toàn thể các tầng lớp nhân dân.
C. Giai cấp tiểu tư sản, học sinh, sinh viên, trí thức cả nước.
D. Các đảng phái, đoàn thể, tổ chức, mặt trận trong cả nước.
Hội nghị toàn quốc của Đảng họp từ ngày 13 đến ngày 15 - 8 - 1945 đã quyết định vấn đề gì?
A. Khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước.
B. Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước.
C. Khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn.
D. Tổng khởi nghĩa trong cả nước, giành lấy chính quyền trước khi quân Đồng minh vào.
Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương họp từ ngày 13 đến ngày 15 - 8 - 1945 ở đâu?
A. Pắc Bó (Cao Bằng).
B. Tân Trào (Tuyên Quang).
C. Bắc Sơn (Lạng Sơn).
D. Phay Khắt (Cao Bằng).
Tháng 8 - 1945 điều kiện khách quan bên ngoài rất thuận lợi, tạo thời cơ cho nhân dân ta vùng lên giành lại độc lập, đó là:
A. Sự thất bại của phe phát xít ở chiến trường châu Âu.
B. Sự đầu hàng của phát xít Itali và phát xít Đức.
C. Sự tan rã của phát xít Đức và sự đầu hàng vô điều kiện của phát xít Nhật.
D. Sự thắng lợi của phe Đồng minh.
Phát xít Nhật đầu hàng thì quân Nhật ở Đông Dương cũng bị tê liệt, chính phủ tay sai thân Nhật - Trần Trọng Kim hoang mang cực độ. Đây là thời cơ ngàn năm có một cho nhân dân ta giành độc lập. Đó là hoàn cảnh vô cùng thuận lợi cho:
A. Hưởng ứng chỉ thị “Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”.
B. Phá kho thóc Nhật giải quyết nạn đói.
C. Cao trào kháng Nhật cứu nước.
D. Đảng ta đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh kịp thời phát lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước.
Ở Châu Á, quân phiệt Nhật đã đầu hàng Đồng minh không điều kiện vào:
A. 13 - 8 - 1948
B. 14 - 8 - 1948
C. 15 - 8 - 1948
D. 16 - 8 - 1948