Bạn hỏi - Chuyên gia trả lời
Bạn cần hỏi gì?
Địa điểm nổ ra cuộc khởi nghĩa Yên Bái (9-2-1930)?
A. Yên Bái, Hải Phòng, Hà Nội.
B. Yên Bái, Hà Nội, Phú Thọ
C. Yên Bái, Phú Thọ, Hải Duơng, Thái Bình.
D. Yên Bái, Hải Phòng, Sơn La.
Nguyên nhân trực tiếp của cuộc khởi nghĩa Yên Bái (9-2-1930)?
A. Thực dân Pháp tổ chức nhiều cuộc vây ráp.
B. Nhiều cơ sở của đảng bị phá vỡ.
C. Bị động trước tình thế thực dân Pháp khủng bố sau vụ giết chết Badanh (9-2-1929) trùm mộ phu cho các đồn điền cao su.
D. Thực hiện mục tiêu của đảng: đánh đuổi giặc Pháp, thiết lập dân quyền.
Một trong những biểu hiện về sự non yếu của tổ chức Việt Nam Quốc dân đảng là
A. thành phần đảng viên của đảng phức tạp.
B. tổ chức chưa đồng bộ.
C. cơ sở hoạt động chủ yếu ở Trung Kì.
D. chưa phát huy được sức mạnh tập thể.
Việt Nam Quốc dân đảng chịu ảnh hưởng của tư tưởng nào?
A. Chủ nghĩa dân tộc.
B. Chủ nghĩa Tam dân của Tôn Trung Sơn.
C. Chủ nghĩa Mác - Lênin.
D. Chủ nghĩa dân sinh.
Việt Nam Quốc dân đảng là tổ chức cách mạng của
A. giai cấp tư sản.
B. giai cấp vô sản.
C. tầng lớp tiểu tư sản.
D. giai cấp nông dân.
Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên là tổ chức cách mạng của
Ba tư tưởng sau đây được trình bày trong tác phẩm nào của Nguyễn Ái Quốc?
- Cách mạng là sự nghiệp của quần chúng.
- Cách mạng phải do đảng theo chủ nghĩa Mác - Lênin lãnh đạo.
- Cách mạng Việt Nam phải gắn bó và đoàn kết với cách mạng thế giới.
A. Tạp chí Thư tín quốc tế.
B. "Bản án chế độ thực dân Pháp",
C. "Đường kách mệnh".
D. Báo "Người cùng khổ".
Ý nghĩa của những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc trong những năm 1919- 1925 là
A. Nguyễn Ái Quốc tiếp nhận tư tưởng Chủ nghĩa Mác - Lênin.
B. chuẩn bị về chính trị, tư tưởng và tồ chức cho sự ra đời của chính đảng vô sản ở Việt Nam.
C. xây dựng mối quan hệ liên minh giữa công nhân và nông dân trong cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc.
D. cách mạng Việt Nam trở thành một bộ phận của cách mạng thế giới.
Những hoạt động nào của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên gắn bó mật thiết với vai trò của Nguyễn Ái Quốc?
A. Mở lớp tập huấn chính trị đào tạo cán bộ tại Quảng Châu - Trung Quốc, ra báo "Thanh niên".
B. Bí mật chuyển các tác phẩm của Nguyễn Ái Quốc về nước
C. Chủ trương phong trào "vô sản hoá".
D. Phong trào bãi công của công nhân nhà máy sợi Nam Định, nhà máy diêm và cưa Ben Thủy.
Cuối năm 1924, đã diễn ra sự kiện gì gắn liền với hoạt động của Nguyễn Ái Quốc?
A. Nguyễn Ái Quốc rời Pháp sang Liên Xô dự Hội nghị Quốc tế Nông dân.
B. Nguyễn Ái Quốc về Quảng Châu - Trung Quốc.
C. Nguyễn Ái Quốc xuất bản tác phẩm "Đường kách mệnh".
D. Nguyễn Ái Quốc dự Đại hội Đại biểu lần thứ nhất Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
Việc đi tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc khác với các bậc tiền bối là
A. đi hầu hết các nước để tìm đường cứu nước.
B. đi đến nước Nga để tìm con đường cách mạng vô sản.
C. đi sang phương Tây, trước tiên là Pháp tìm đường cứu nước.
D. đi đên các nước tư bản để tìm con đường cứu nước.
Trong quá trình hoạt động để truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin vào Việt Nam chuẩn bị cho việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam, hoạt động nào dưới đây của Nguyễn Ái Quốc đã diễn ra tại Quảng Châu (Trung Quốc)?
A. Dự Hội nghị Quốc tế Nông dân.
B. Dự Đại hội Quốc tế Cộng sản.
C. Xuất bản tác phẩm "Đường kách mệnh".
D. Xuất bản tác phẩm "Bản án chế độ thực dân Pháp".
Thời gian tháng 6-1924 gắn với hoạt động của Nguyễn Ái Quốc ở Liên Xô, đó là sự kiện nào?
A. Người dự Hội nghị Quốc tế Nông dân.
B. Người dự Đại hội lần thứ V Quốc tế Cộng sản.
C. Người dự Đại hội Quốc tế Phụ nữ.
D. Người dự Đại hội VII Quốc tế Cộng sản.
Nguyễn Ái Quốc trình bày lập trường, quan điểm của mình về vị trí chiến lược của cách mạng ở các nước thuộc địa, về mối quan hệ giữa phong trào công nhân ở các nước đế quốc với phong trào cách mạng ở các nước thuộc địa, về vai trò, sức mạnh to lớn của nông dân ở các nước thuộc địa trong
A. Đại hội Đảng Xã hội Pháp họp ở Tưa (12-1920).
B. Hội nghị Quốc tế Nông dân (6-1923).
C. Đại hội Quốc tế Cộng sản lần V ở Liên Xô (1924).
D. Đại hội Đại biểu lần thứ nhất Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên (5-1929).
Sự kiện nào được ví như “cánh én nhỏ báo hiệu mùa xuân”?
A. Nguyễn Ái Quốc đọc Sơ thảo luận cương Lênin.
B. Nguyễn Ái Quốc tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp.
C. Tiếng bom của Phạm Hồng Thái ám sát toàn quyền Đông Dương Méclanh.
D. Nguyễn Ái Quốc gửi Bản yêu sách đến Hội nghị Vécxai.
Một trong những ý nghĩa của những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc đối với cách mạng Việt Nam những năm 20 của thế kỉ XX là
A. chuẩn bị lực lượng để đấu tranh chống Pháp.
B. mở ra thời kì đấu tranh mới cho dân tộc Việt Nam.
C. chấm dứt thời kì khủng hoảng đường lối của cách mạng Việt Nam.
D. chuẩn bị tích cực cho sự ra đời của Đảng.
“Muốn được giải phóng các dân tộc chỉ có thể trông cậy vào lực lượng của bản thân mình”. Nhận định đó của Nguyễn Ái Quốc trong hoàn cảnh nào?
A. Khi tiếp nhận chủ nghĩa Mác - Lênin.
B. Khi mở lớp huấn luyện cho Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên
C. Khi đưa yêu sách đến Hội nghị Vécxai không được chấp nhận.
D. Khi trở về nước triệu tập Hội nghị Trung ương lần thứ 8.
Một trong những lí do giải thích rằng, cuộc đấu tranh của công nhân Ba Son (8-1925) đánh dấu phong trào công nhân Việt Nam dần dần chuyển sang tự giác là
A. cuộc đấu tranh có sự lãnh đạo.
B. cuộc đấu tranh đề ra mục đích rõ ràng về kinh tế và chính trị.
C. cuộc đấu tranh tiêu biểu nhất từ trước đến thời điểm đó.
D. cuộc đấu tranh buộc Pháp phải nhượng bộ.
Đặc điểm nổi bật nhất của nền kinh tế Việt Nam thời kì thuộc địa là
A. sự phát triển mất cân đối, lạc hậu và lệ thuộc kinh tế chính quốc.
B. nông nghC. nền công nghiệp lệ thuộc vào Pháp.
D. nền kinh tế lệ thuộc vào kỉnh tế Pháp.ệp lạc hậu, sản xuất kém phát triển
C. nền công nghiệp lệ thuộc vào Pháp.
D. nền kinh tế lệ thuộc vào kỉnh tế Pháp.
Một trong những lí do để người thanh niên Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước là
A. sớm nhận thấy những hạn chế của các con đường cứu nước của các bậc tiên bối cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX.
B. bị thực dân Pháp đàn áp, bóc lột.
C. không chấp nhận sự cai trị của Pháp.
D. muốn tìm hiểu nước Pháp.
Giai cấp trở thành tay sai, làm chỗ dựa cho thực dân Pháp tăng cường chiếm đoạt, bóc lột kinh tế, đàn áp chính trị đối với người nông dân Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là
A. Giai cấp địa chủ phong kiến.
B. Tầng lớp đại địa chủ.
C. Tầng lớp tư sản mại bản.
D. Giai cấp tư sản dân tộc.
Trong cuộc khai thác thuộc địa lần hai của thực dân Pháp ở Việt Nam, thực dân Pháp không chú ý phát triển
A. ngành nông nghiệp và công nghiệp chế biến.
B. ngành thương nghiệp và ngân hàng
C. ngành khai thác mỏ, nhất là mỏ than.
D. ngành công nghiệp nặng.
Vì sao, sau Chiến tranh thế giới lần thứ nhất, mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp trở thành thành mâu thuẫn cơ bản nhất?
A. Vì thực dân Pháp áp bức dân tộc Việt Nam.
B. Vì thực dân Pháp thực hiện chính sách “chia để trị”
C. Vì thực dân Pháp xâm lược, thống trị Việt Nam đụng đến nền độc lập của toàn thể dân tộc Việt Nam.
D. Vì thực dân Pháp tước đoạt ruộng đất của nông dân Việt Nam.
Trong các đặc điểm sau đây, đặc điểm nào là cơ bản nhất của giai cấp công nhân Việt Nam?
A. Bị ba tầng áp bức bóc lột của đế quốc, phong kiến, tư sản dân tộc.
B. Có quan hệ tự nhiên gắn bó với giai cấp nông dân.
C. Kế thừa truyền thống yêu nước anh hùng và bất khuất của dân tộc.
D. Vừa ra đời đã tiếp thu ngay được ảnh hưởng mạnh mẽ của phong trào cách mạng thế giới, nhất là Cách mạng tháng Mười Nga và chủ nghĩa Mác - Lênin.
Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Việt Nam, giai cấp tư sản phân hoá như thế nào?
A. Tư sản dân tộc và tư sản thương nghiệp.
B. Tư sản dân tộc và tư sản công nghiệp
C. Tư sản dân tộc và tư sản mại bản.
D. Tư sản dân tộc và tư sản công thương.
Một trong những nguyên nhân chủ quan làm cho phong trào yêu nước dân chủ công khai (1919 - 1926) bị thất bại
A. hệ tư tưởng dân chủ tư sản đã trở nên lỗi thời, lạc hậu.
B. thực dân Pháp còn mạnh đủ khả năng đàn áp phong trào
C. giai cấp tư sản dân tộc và tầng lớp tiểu tư sản còn non yếu.
D. chủ nghĩa Mác - Lênin chưa được truyền bá sâu rộng vào Việt Nam.
Phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản ở Việt Nam phát triển mạnh mẽ vào thời điểm
A. sau Chiến tranh thế giới thứ nhất.
B. trong Chiến tranh thế giới thứ nhất
C. trước Chiến tranh thế giới thứ nhất.
D. trong lúc Cách mạng tháng Mười Nga bùng nổ.
Những thủ đoạn của thực dân Pháp về chính trị nhằm nô dịch lâu dài nhân dân ta sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là
A. lôi kéo, mua chuộc người Việt Nam thuộc tầng lớp trên của xã hội.
B. thâu tóm quyền lực vào tay người Pháp
C. thực hiện chính sách “chia để trị”.
D. mở trường dạy tiếng Pháp để đào tạo bọn tay sai.
Thực dân Pháp thi hành chính sách chuyên chế triệt để ở Việt Nam theo cách
A. mọi quyền hành nằm trong tay người Pháp.
B. mọi quyền hành nằm trong tay vua quan Nam triều
C. thực hiện chế độ cai trị độc đoán.
D. thực hiện chế độ độc tài quân sự.
Họ là một lực lượng đóng vai trò đáng kể, một thành phần trong mặt trận đoàn kết dân tộc ở Việt Nam. Đó là đặc điểm của
A. giai cấp nông dân.
B. giai cấp tư sản dân tộc.
C. tầng lóp tiểu tư sản.
D. giai cấp công nhân.
Là giai cấp bị áp bức, bóc lột nặng nề nên họ giàu lòng yêu nước, là lực lượng đông đảo nhất của cách mạng Việt Nam. Đó là đặc điểm của
Nguồn nhân lực tại chỗ phục vụ cho công cuộc cướp bóc của thực dân Pháp ở Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là
A. giai cấp địa chủ phong kiến.
B. giai cấp công nhân,
C. giai cấp tư sản dân tộc.
Sở dĩ giai cấp công nhân Việt Nam sớm trở thành giai cấp lãnh đạo cách mạng Việt Nam vì
A. giai cấp có số lượng đông nhất, ra đời sớm nhất.
B. giai cấp tiến bộ nhất, có tinh thần dân tộc sớm nhất
C. giai cấp đại diện cho một lực lượng sản xuất tiên tiến.
D. giai cấp ra đời sớm nhất, bị áp bức, bóc lột nhiều nhất.
Trong thời kì thực dân Pháp khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Việt Nam, chúng đẩy mạnh phát triển thương nghiệp bằng cách
A. độc chiếm thị trường Việt Nam.
B. đánh thuế nặng vào hàng hoá xuất khẩu
C. không cho người Việt Nam buôn bán.
D. triệt phá các ngành thương nghiệp Việt Nam.
Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, giai cấp nông dân là lực lượng cách mạng đông đảo và hăng hái nhất vì
A. bị mất ruộng đất phải làm thuê.
B. đông đảo nhất nên hăng hái nhất.
C. quyết trả thù thực dân và phong kiến.
D. bị thống trị, bị tước đoạt ruộng đất, bần cùng hoá, phá sản.
Trong thời kì thực dân Pháp khai thác thuộc địa, mâu thuẫn số 1 của giai cấp nông dân Việt Nam với
A. trung địa chủ phong kiến gay gắt.
B. địa chủ phong kiến
C. thực dân Pháp.
D. trung địa chủ và đại địa chủ.
Vào những năm 20 của thế kỉ XX, giai cấp tư sản dân tộc Việt Nam có sứ mệnh
A. sẵn sàng tham gia vào mặt trận đoàn kết dân tộc ở Việt Nam.
B. một lực lượng đông đảo của cách mạng Việt Nam.
C. lãnh đạo cách mạng Việt Nam.
D. tập hợp quần chúng đấu tranh chống Pháp.
Thái độ chính trị của đại địa chủ phong kiến trong thời Pháp khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Việt Nam
A. đấu tranh chống thực dân Pháp khi bị cắt xén quyền lợi.
B. cấu kết với thực dân Pháp để hưởng đặc quyền, đặc lợi.
C. có thái độ chính trị hai mặt: khi thì thỏa hiệp, khi thì chống Pháp.
D. có thê đi theo con đường đấu tranh cách mạng khi cần thiết.
Quy mô khai thác thuộc địa lần thứ hai của Pháp ở Việt Nam lớn hơn gấp nhiều lần so với cuộc khai thác lần thứ nhất do
A. tăng vốn đầu tư lên 14 tỉ phrăng.
B. đẩy mạnh hơn nữa việc cướp đoạt ruộng đất của nông dân.
C. đẩy mạnh khai thác mỏ, nhất là mỏ than, mỏ sắt, mỏ vàng.
D. đấy mạnh phát triển công nghiệp nặng ở Việt Nam.
Số phận của người nông dân Việt Nam trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp là
A. bị thực dân tước đoạt ruộng đất trở nên bần cùng hoá.
B. bị đánh đập, hành hạ trở nên bị bần cùng hoá.
C. bị vơ vét sức lao động trở nên bần cùng hoá.
D. bị khinh miệt, bạc đãi trở nên bần cùng hoá.