Bạn hỏi - Chuyên gia trả lời
Bạn cần hỏi gì?
Người anh hùng dân tộc Trần Hưng Đạo được đặt tên cho chiến dịch nào?
A. Chiến dịch đường số 18
B. Chiến dịch Hà - Nam - Ninh
C. Chiến dịch Hòa Bình
D. Chiến dịch Trung du
Trong chiến dịch Thượng Lào, quân dân Việt - Lào đã giải phóng
A. Toàn bộ tỉnh Xiêng Khoảng, một phần tỉnh Sầm Nưa và Phong Xa Lì
B. Toàn bộ tỉnh Phong xa lì, gần hết tỉnh Sầm Nưa và Xiêng Khoảng
C. Toàn bộ tỉnh Sầm Nưa, một phần tỉnh Xiêng Khoảng và Phong Xa Lì
D. Toàn bộ tỉnh Sầm Nưa, gần hết tỉnh Xiêng Khoảng và một phần tỉnh Phong Xa Lì
Trong chiến dịch Tây Bắc, quân ta đã giải phóng được các tỉnh nào?
A. Toàn bộ tỉnh Nghĩa Lộ, gần hết tỉnh Sơn La và một phần tỉnh Lai Châu
B. Gần hết tỉnh Nghĩa Lộ, toàn bộ tỉnh Sơn La và một phần tỉnh Lai Châu
C. Gần hết tỉnh Lai Châu, một phần tỉnh Nghĩa Lộ và Sơn La
D. Gần hết các tỉnh Nghĩa Lộ, Sơn La, Lai Châu
Chiến dịch Hòa Bình diễn ra và kết thúc trong khoảng thời gian nào?
A. Từ tháng 11 - 1950 đến 2 - 1951
B. Từ tháng 11 - 1951 đến 2 - 1952
C. Từ tháng 11 - 1951 đến 2 - 1953
D. Từ tháng 11 - 1951 đến 10 - 1952
Từ cuối năm 1950 đến giữa năm 1951, quân ta liên tiếp mở các chiến dịch đánh địch ở Trung du và đồng bằng, đó là những chiến dịch nào?
A. Chiến dịch Trung du, chiến dịch Đường số 18 và chiến dịch Hoà Bình
B. Chiến dịch Trung du, chiến dịch Tây Bắc, chiến dịch Đường số 18
C. Chiến dịch Trung du, chiến dịch Đường số 18 và chiến dịch Hà - Nam - Ninh
D. Chiến dịch Đường số 18, chiến dịch Hà - Nam - Ninh
Để thực hiện bồi dưỡng sức dân, nhất là nông dân, năm 1953 Đảng và Chính phủ có chủ trương gì?
A. Triệt để giảm tô, thực hiện giảm tức và cải cách ruộng đất
B. Thực hiện khai hoang với khẩu hiệu “Tấc đất tấc vàng”
C. Thực hành tiết kiệm
D. Tất cả các chủ trương trên
Trong 7 anh hùng được chọn để biểu dương trong phong trào thi đua ái quốc (1 - 5 - 1952), có anh hùng nào tham gia trong chiến dịch Biên giới thu - đông 1950?(1 - 5 - 1952), có anh hùng nào tham gia trong chiến dịch Biên giới thu - đông 1950?
A. Cù Chính Lan, Trần Đại Nghĩa
B. La Văn Cầu
C. Nguyễn Thị Chiên, Nguyễn Quốc Trị
D. Ngô Gia Khảm, Hoàng Hanh
Mặt trận Liên Việt ra đời vào thời gian nào?
A. 12-2-1950
B. 5-6-1951
C. 3-3-1951
D. 3 - 6 - 1951
Vì sao Đại hội đại biểu lần II của Đảng đánh dấu một mốc quan trọng trong quá trình lãnh đạo và trưởng thành của Đảng ta?
A. Đưa Đảng tiếp tục hoạt động cách mạng
B. Đảng ta tiếp tục lãnh đạo cuộc kháng chiến
C. Đảng ta đã hoạt động công khai
D. Đưa Đảng ra hoạt động công khai và đổi tên Đảng thành Đảng Lao động Việt Nam
Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng lần II quyết định đỗi tên Đáng thành:
A. Đảng Cộng sản Đông Dương
B. Đảng Lao động Việt Nam
C. Đảng Cộng sản Việt Nam.
D. Cả A, B và C đều đúng
Đại hội lần thứ II của Đảng đã nêu rõ lực lượng của cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân gồm các thành phần nào?
A. Công nhân, nông dân, tiêu tư sản
B. Công nhân, nông dân, tiểu tư sản, tư sản dân tộc
C. Công nhân, nông dân
D. Công nhân, nông dân, tiểu tư sản, tiểu tư sản dân tộc và địa chủ
“Tiêu diệt thực dân Pháp và đánh bại bọn can thiệp Mĩ, giành thống nhất, độc lập hoàn toàn, bảo vệ hòa bình thế giới”. Đó là nhiệm vụ được nêu ra trong văn kiện nào?
A. Báo cáo chính trị của Ban chấp hành Trung ương Đảng do Chủ tịch Hồ Chí Minh trình bày
B. Báo cáo “Bàn về cách mạng Việt Nam ” do Tổng Bí thư Trường Chinh trình bày
C. Tuyên ngôn của Đảng
D. Chính cương và Điều lệ mới của Đảng
Đại hội đại biểu toàn quốc lần II của Đảng họp vào thời gian nào? Ở đâu?
A. Từ ngày 9 đến 19 - 2 - 1951. Tại Bắc Pó (Cao Bằng)
B. Từ ngày 10 đến 20 - 2 - 1951. Tại Hà Nội
C. Từ ngày 10 đến 19 - 5 - 1951. Tại Tân Trào (Tuyên Quang)
D. Từ ngày 11 đến 19 - 2 - 1951. Tại Chiêm Hóa (Tuyên Quang)
Nguyên nhân cơ bản nhất quyết định sự thắng lợi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954)?
A. Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh với đường lối chính trị, quân sự, kháng chiến đúng đắn
B. Truyền thống yêu nước, anh hùng bất khuất của dân tộc
C. Có hậu phương vững chắc và khối đoàn kết toàn dân
D. Tinh thần đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương và sự ủng hộ của nhân dân tiến bộ thế giới
Hiệp định Giơ-ne-vơ là văn bản pháp lí quốc tế ghi nhận
A. Quyền được hưởng độc lập, tự do của nhân dân các nước Đông Dương
B. Các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân các nước Đông Dương
C. Quyền tổ chức Tổng tuyển cử tự do
D. Quyền chuyển quân tập kết theo giới tuyến quân sự tạm thời
Tham dự Hội nghị Giơ-ne-vơ về Đông Dương gồm có những nước nào?
A. Mĩ, Anh, Pháp, Việt Nam, Liên Xô
B. Liên Xô, Việt Nam, Lào, Mĩ, Pháp
C. Liên Xô, Trung Quốc, Việt Nam, Mĩ, Anh, Pháp
D. Liên Xô, Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia, Mĩ, Pháp
Hội nghị Giơ-ne-vơ khai mạc theo quyết định của hội nghị ngoại trưởng 4 nước nào?
A. Mĩ, Anh, Pháp, Đức
B. Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp
C. Liên Xô, Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia
D. Liên Xô, Mĩ, Pháp, Việt Nam
Hội nghị Giơ-ne-vơ bàn về việc chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Đông Dương họp từ ngày nào?
A. Ngày 26 – 4 – 1954
B. Ngày 1 – 5 – 1954
C. Ngày 7 – 5 – 1954
D. Ngày 8 – 5 – 1954
Chiến thắng nào quyết định thắng lợi của Hội nghị Giơ-ne-vơ?
A. Chiến thắng Biên giới
B. Chiến thắng Tây Bắc
C. Chiến thắng Đông Xuân 1953 – 1954
D. Chiến thắng Điện Biên Phủ 1954
Ý nghĩa cơ bản nhất của chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ 1954 là gì?
A. Thắng lợi lớn nhất, oanh liệt nhất tiêu biểu cho tinh thần chiến đấu anh hùng, bất khuất của dân tộc ta trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và can thiệp Mĩ
B. Được ghi vào lịch sử dân tộc như một Bạch Đằng, một Chi Lăng, một Đống Đa của thế kỉ XX
C. Góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc
D. Cổ vũ các dân tộc bị áp bức đứng lên tự đấu tranh giải phóng mình
Kết quả lớn nhất của chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ 1954?
A. Làm thất bại hoàn toàn âm mưu kéo dài chiến tranh của Pháp – Mĩ
B. Tiêu diệt và bắt sống 16200 tên địch, hạ 62 máy bay thu nhiều phương tiện chiến tranh hiện đại khác của Pháp Mĩ
C. Giải phóng 4000km đất đai và 40 vạn dân
D. Đập tan hoàn kế hoạch Na-va, làm xoay chuyển cục diện chiến tranh, tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh ngoại giao
Nơi nào diễn ra trận chiến đấu giằng co và ác liệt nhất trong chiến dịch Điện Biên Phủ?
A. Cứ điểm Him Lam
B. Sân bay Mường Thanh
C. Đồi A1, C1
D. Sở chỉ huy Đờ-cat-xtơ-ri
Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ diễn ra trong bao nhiêu ngày?
A. 55 ngày đêm
B. 56 ngày đêm
C. 60 ngày đêm
D. 66 ngày đêm
Thời gian nào sau đây gắn với chiến dịch Điện Biên Phủ?
A. Từ ngày 30 – 3 đến 26 – 4 – 1954
B. Từ ngày 30 – 3 đến 24 – 4 – 1954
C. Từ ngày 01 – 5 đến 5 – 7 – 1954
D. Cả A, B và C đều đúng.
Tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ được chia thành
A. 45 cứ điểm và 3 phân khu
B. 49 cứ điểm và 3 phân khu.
C. 50 cứ điểm và 3 phân khu.
D. 55 cứ điểm và 3 phân khu
Lí do nào sau đây không đúng khi nói về chủ trương ta chọn Điện Biên Phủ làm điểm quyết chiến chiến lược với thực dân Pháp?
A. Ta cho rằng Điện Biên Phủ nằm trong kế hoạch dự định trước của Na-va
B. Pháp cho rằng ta không đủ sức đương đầu với chúng ở Điện Biên Phủ
C. Điện Biên Phủ có tầm quan trọng đối với phía Bắc Đông Dương
D. Quân ta có đủ điều kiện đánh thắng địch ở Điện Biên Phủ
Âm mưu của Pháp, Mĩ trong việc xây dựng tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ là gì?
A. Chọn Điện Biên Phủ làm điểm quyết chiến chiến lược với ta
B. Điện Biên Phủ là một đầu mối giao thông quan trọng, địch sử dụng lực lượng không quân để đánh ta
C. Với địa thế hiểm trở, khó khăn, sẽ bất lợi cho sự tấn công của ta
Vì sao Pháp, Mĩ đánh giá Điện Biên Phủ là “Pháo đài bất khả xâm phạm”?
A. Điện Biên Phủ là một tập đoàn cứ điểm mạnh nhất Đông Dương
B. Đây là một hệ thống phòng ngự kiên cố
C. Điện Biên Phủ được tập trung lực lượng đông, mạnh và trang bị vũ khí hiện đại
Kết quả lớn nhất của cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954 là gì?
A. Làm thất bại âm mưu kết thúc chiến tranh trong vòng 18 tháng của Pháp
B. Làm thất bại âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của Pháp – Mĩ
C. Làm phá sản bước đầu kế hoạch Na-va, buộc quân chủ lực của chúng phải bị động phân tán và giam chân ở miền rừng núi
D. Làm thất bại âm mưu bình định, mở rộng địa bàn chiếm đóng giành thế chủ động trên chiến trường Bắc Bộ của thực dân Pháp
“Tập trung lực lượng mở những cuộc tiến công vào những hướng quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu, nhằm tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch, giải phóng đất đai, đồng thời buộc chúng phải bị động đối phó...”. Đó là phương hướng chiến lược của ta trong
A. Phá sản kế hoạch Na-va
B. Chiến dịch Tây Bắc
C. Đông Xuân 1953 – 1954
D. Chiến dịch Điện Biên Phủ
Phương châm chiến lược của ta trong đông – xuân 1953 – 1954 là gì?
A. “Đánh nhanh, thắng nhanh”
B. “Đánh chắc, thắng chắc”
C. “Đánh vào những nơi ta cho là chắc thắng”
D. “Tích cực, chủ động, cơ động, linh hoạt”, “Đánh chắc thắng”
Hội nghị Bộ Chính trị Trung ương Đảng (tháng 9 – 1953) đề ra kế hoạch tác chiến đông xuân (1953 – 1954) với quyết tâm giữ vững quyền chủ động đánh địch trên cả hai mặt trận nào?
A. Chính trị và quân sự
B. Chính diện và sau lưng địch
C. Quân sự và ngoại giao
D. Chính trị và ngoại giao
Đông xuân 1953 – 1954 ta tích cực, chủ động tiến công địch ở 4 hướng nào sau đây?
A. Việt Bắc, Tây Bắc, Đồng bằng Bắc Bộ, Thanh – Nghệ - Tĩnh
B. Tây Bắc, Trung Lào, Tây Nguyên, Thượng Lào
C. Tây Bắc, Hạ Lào, Trung Lào, Nam Lào
D. Tây Bắc, Tây Nguyên, Hạ Lào, Thượng Lào
Để phá sản bước thứ nhất kế hoạch Na-va, chủ trương nào sau đây của ta là cơ bản nhất?
A. Đánh vào những nơi ta cho là chắc thắng, tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch buộc chúng phân tán lực lượng
B. Tiêu diệt một bộ phận sinh lực, phân tán lực lượng địch
C. Phân tán lực lượng địch đến những nơi rừng núi hiểm trở
D. Giam chân địch ở Điện Biên Phủ, Xê-nô, Plâycu, Luông-pha-băng
Để thực hiện kế hoạch Na-va, Pháp đã tập trung ở Bắc Bộ một lực lượng cơ động mạnh lên đến bao nhiêu tiểu đoàn?
A. Lấy lại thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ
B. Xoay chuyển cục diện chiến tranh, trong 18 tháng giành thắng lợi quân sự quyết định, “kết thúc chiến tranh trong danh dự”
C. Giành thắng lợi quân sự, kết thúc chiến tranh trong vòng 18 tháng
D. Giành thắng lợi quân sự, kết thúc chiến tranh theo ý muốn
Để thực hiện kế hoạch Na-va, Pháp đã sử dụng lực lượng cơ động mạnh trên toàn chiến trường Đông Dương lên đến bao nhiêu tiểu đoàn?
A. 40 tiểu đoàn
B. 44 tiểu đoàn
C. 46 tiểu đoàn
D. 84 tiểu đoàn
Lí do chủ yếu nhất khiến chính phủ Pháp cử Na-va sang Đông Dương?
A. Vì sau chiến tranh Triều Tiên, Mĩ muốn tăng cường can thiệp vào Đông Dương
B. Vì Na-na được Mĩ chấp thuận
C. Vì phong trào phản đối chiến tranh của nhân dân Pháp lên cao
D. Sau 8 năm tiến hành chiến tranh Pháp sa lầy, vùng chiếm đóng bị thu hẹp, có nhiều khó khăn về kinh tế tài chính
Hoàn cảnh ra đời của kế hoạch Na-va?
A. Lực lượng của Pháp suy yếu sau 8 năm tiến hành chiến tranh, vùng chiếm đóng bị thu hẹp, gặp nhiều khó khăn về kinh tế, chính trị
B. Tranh thủ sự viện trợ của Mĩ cho cuộc chiến tranh của Pháp ở Đông Dương
C. Chiến tranh Triều Tiên kết thúc
D. Tất cả các ý trên
Vì sao tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ trở thành trung tâm của kế hoạch Na-va?
A. Điện Biên Phủ có vị trí chiến lược quan trọng bậc nhất Đông Dương
B. Điện Biên Phủ cách xa hậu phương của ta
C. Thực dân Pháp cho rằng bộ đội chủ lực của ta không đủ sức đương đầu với chúng ở Điện Biên Phủ
D. Tất cả đều đúng
“Lần đầu tiên trong lịch sử, một nước thuộc địa nhỏ yếu đã đánh thắng một nước thực dân hùng mạnh…”. Đó là câu nói của ai?
A. Võ Nguyên Giáp
B. Chủ tịch Hồ Chí Minh
C. Trường Chinh
D. Phạm Văn Đồng