Bạn hỏi - Chuyên gia trả lời
Bạn cần hỏi gì?
Ý nào dưới đây giải thích không đúng những nhân tố dẫn đến sự ra đời của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
A. Nhu cầu liên kết, hợp tác giữa các nước để cùng nhau phát triển.
B. Muốn liên kết lại để tránh ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài (Mĩ).
C. Trung Quốc bành trướng ở Biển Đông, buộc các nước phải liên kết lại.
D. Sự hoạt động hiệu quả của các tổ chức hợp tác khu vực trên thế giới.
Điểm khác biệt có ý nghĩa quan trọng nhất của các nước Đông Nam Á trước và sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A. từ chưa có địa vị quốc tế trở thành khu vực được quốc tế coi trọng.
B. từ quan hệ biệt lập đã đẩy mạnh hợp tác trong khuôn khổ ASEAN.
C. từ những nước nghèo nàn trở thành những nước có nền kinh tế phát triển.
D. từ các nước thuộc địa trở thành các quốc gia độc lập.
Sự khởi sắc của ASEAN được đánh dấu bởi sự kiện
A. Hội nghị thượng đỉnh lần thứ I họp tại Ba-li (tháng 2/1976).
B. Khu vực mậu dịch tự do Đông Nam Á được thành lập (1992).
C. Diễn đàn hợp tác Á – Âu được thành lập (1996)
D. Hiến chương ASEAN được thông qua (2007).
Trong chiến dịch Tây Nguyên năm 1975, quân Việt Nam sử dụng chiến thuật
A. nghi binh
B. du kích.
C. đánh điểm diệt viện.
D. giáp lá cà
Năm 1945, nhân dân một số nước Đông Nam Á đã tranh thủ yếu tố thuận lợi nào để nổi dậy giành độc lập?
A. Quân Đồng minh giải giáp quân đội Nhật Bản.
B. Phát xít Đức đầu hàng lực lượng Đồng minh.
C. Quân phiệt Nhật Bản đầu hàng Đồng minh.
D. Liên Xô đánh thắng quân phiệt Nhật Bản.
Từ giữa những năm 70 của thế kỉ XX, Ấn Độ đã tự túc được lương thực là nhờ tiến hành cuộc cách mạng nào dưới đây?
A. Cách mạng công nghiệp.
B. Cách mạng chất xám.
C. Cách mạng công nghệ.
D. Cách mạng xanh.
Năm 1945, những quốc gia ở Đông Nam Á tuyên bố độc lập là
A. Việt Nam, Lào, Inđônêxia.
B. Việt Nam, Campuchia, Thái Lan.
C. Thái Lan, Philíppin, Xingapo.
D. Việt Nam, Lào, Campuchia.
Tổ chức nào lãnh đạo nhân dân Ấn Độ đấu tranh giành độc lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A. Đảng Dân tộc.
B. Đảng Quốc đại.
C. Đảng Dân chủ.
D. Đảng Quốc dân.
Khi Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, phong trào giải phóng dân tộc diễn ra sớm nhất ở khu vực nào?
A. Bắc Phi.
B. Đông Phi.
C. Đông Bắc Á.
D. Đông Nam Á.
Ngày 26/1/1950 diễn ra sự kiện gì trong lịch sử Ấn Độ?
A. Cuộc khởi nghĩa của 2 vạn thủy binh ở Bom-bay.
B. Ấn Độ tuyên bố độc lập và thành lập nước cộng hòa.
C. Hai nhà nước tự trị Ấn Độ và Pakixtan được thành lập.
D. Anh trao quyền tự trị cho Ấn Độ theo “phương án Maobáttơn”.
Chủ nghĩa thực dân cũ ở châu Phi cùng hệ thống thuộc địa của nó cơ bản bị tan rã sau thắng lợi của của nhân dân các nước
A. Libi, Marốc.
B. Gana, Ghinê.
C. Marốc, Xuđăng.
D. Môdămbích, Ănggôla.
Cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc ở châu Phi được xếp vào cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc vì chế độ phân biệt chủng tộc
A. là con đẻ của chủ nghĩa thực dân.
B. do thực dân xây dựng và nuôi dưỡng.
C. là một hình thái của chủ nghĩa thực dân.
D. có quan hệ mật thiết với chủ nghĩa thực dân.
Nắm bắt tình hình thực tế miền Nam, tháng 7/1973, Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã họp Hội nghị lần thứ 21 đã nhận định kẻ thù lúc này là
A. tập đoàn Trần Văn Hương và đế quốc Mĩ.
B. tập đoàn Nguyễn Văn Thiệu và tay sai.
C. đế quốc Mĩ và tập đoàn Nguyễn Văn Thiệu
D. đế quốc Mĩ và tập đoàn Dương Văn Minh.
Tháng 8/1961 Mĩ thành lập tổ chức “Liên minh vì tiến bộ” để
A. ngăn chặn ảnh hưởng của cách mạng Cuba.
B. chống lại phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
C. chống lại Liên Xô và hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa trên thế giới.
D. tăng cường sự ảnh hưởng nhằm khống chế, lôi kéo các nước Tây Âu.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á được thành lập vào
A. tháng 8/1967.
B. tháng 10/1967.
C. tháng 9/1968.
D. tháng 8/1976.
Với sự kiện 17 nước châu Phi được trao trả độc lập, lịch sử ghi nhận năm 1960 là
A. Năm châu Phi nổi dậy.
B. Năm châu Phi giải phóng.
C. Năm châu Phi thức tỉnh.
D. Năm châu Phi.
A. Quân phiệt Nhật Bản đầu hàng Đồng minh.
C. Liên Xô đánh thắng quân phiệt Nhật Bản.
D. Quân Đồng minh giải giáp quân đội Nhật.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào giải phóng dân tộc bùng nổ sớm nhất ở vùng nào của châu Phi?
C. Nam Phi.
D. Tây Phi.
Lực lượng nòng cốt của chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" của Mĩ ở miền Nam Việt Nam là
A. quân đội Mĩ.
B. quân đội Đồng minh Mĩ.
C. quân đội Sài Gòn.
D. quân đội Mĩ và quân đội Sài Gòn.
Việt Nam đã “đánh cho Mĩ cút” bằng thắng lợi nào?
A. Hiệp định Pari về Việt Nam năm 1973.
B. Chiến dịch Hồ Chí Minh (26/4 đến 30/4/1975).
C. Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.
D. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân năm 1975.
Ý nào không phản ánh đúng âm mưu của Mĩ khi thực hiện cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc Việt Nam lần thứ hai (1972)?
A. Cứu nguy cho chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” đang thất bại ở miền Nam.
B. Ngăn chặn nguồn chi viện từ bên ngoài vào miền Bắc và từ miền Bắc vào miền Nam.
C. Uy hiếp tinh thần và làm lung lay ý chí chống Mĩ của nhân dân hai miền Bắc, Nam.
D. Phá tiềm lực kinh tế, quốc phòng và công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.
Trong đông - xuân 1965 - 1966, Mĩ mở 5 cuộc hành quân “tìm diệt” lớn nhằm vào hai hướng chiến lược chính ở miền Nam Việt Nam là
A. Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ.
B. Tây Nam Bộ và Chiến khu D.
C. Đông Nam Bộ và Liên khu V.
D. Tây Nam Bộ và Tây Nguyên.
Điều khoản nào của Hiệp định Pari năm 1973 có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam?
A. Hai bên ngừng bắn và giữ nguyên vị trí ở miền Nam.
B. Nhân dân miền Nam tự quyết định tương lai chính trị.
C. Các bên thừa nhận thực tế ở miền Nam có hai chính quyền.
D. Hoa Kì rút hết quân viễn chinh và quân các nước đồng minh.
Chiến thắng nào dưới đây khẳng định quân dân miền Nam Việt Nam có khả năng đánh thắng chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965) của Mĩ?
A. An Lão (Bình Định).
B. Ba Gia (Quảng Ngãi).
C. Bình Giã (Bà Rịa).
D. Ấp Bắc (Mĩ Tho).
Nhiệm vụ nào sau đây không phải là nhiệm vụ của cách mạng miền Nam Việt Nam sau năm 1954?
A. Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa
B. Tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc, dân chủ nhân dân.
C. đấu tranh chống chế độ Mĩ - Diệm.
D. Giải phóng miền Nam thống nhất đất nước.
Từ 1965 - 1968, Mĩ thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?
A. "Việt Nam hóa chiến tranh".
B. "Đông Dương hóa chiến tranh".
C. "Chiến tranh cục bộ"
D. "Chiến tranh đặc biệt".
Phong trào Đồng khởi (1959 - 1960) nổ ra trong hoàn cảnh cách mạng miền Nam Việt Nam đang
A. giữ vững và phát triển thế tiến công.
B. gặp muôn vàn khó khăn và tổn thất.
C. chuyển dần sang đấu tranh chính trị.
D. chuyển hẳn sang tiến công chiến lược.
Tiến hành chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam Việt Nam (1961 - 1965), Mĩ nhằm thực hiện âm mưu chiến lược nào?
A. Chia cắt lâu dài nước Việt Nam
B. Tách nhân dân với phong trào cách mạng
C. Cô lập lực lượng vũ trang cách mạng.
D. Dùng người Việt đánh người Việt.
Khó khăn cơ bán nhắt của đất nước ta sau 1975 là gì?
A. Số người mù chữ, số người thất nghiệp chiếm tỉ lệ cao.
B. Bọn phản động trong nước vẫn còn.
C. Nền kinh tế nông nghiệp vẫn còn lạc hậu.
D. Hậu quả của chiến tranh và chủ nghĩa thực dân mới Mĩ để lại rất nặng nề.
Thuận lợi cơ bản nhất của đất nước sau 1975 là gì?
A. Nhân dân phấn khởi với chiến thắng vừa giành được.
B. Có miền Bắc Xã hội chủ nghĩa, miền Nam hoàn toàn giải phóng.
C. Đất nước đã được độc lập, thống nhất.
D. Các nước Xà hội chủ nghĩa tiếp tục ủng hộ ta.
Từ năm 1946 đến 1980, đã ba lần Quốc hội thông qua Hiến pháp, đó là những Hiến pháp nào?
A. Hiến pháp 1946; Hiến pháp 1959; Hiến pháp 1980.
B. Hiến pháp 1946; Hiến pháp 1960; Hiến pháp 1975.
C. Hiến pháp 1946; Hiến pháp 1975; Hiến pháp 1980.
D. Hiến pháp 1946; Hiến pháp 1976; Hiến pháp 1980.
Việc nước ta trở thành thành viên thứ 149 của tổ chức Liên hợp quốc có ý nghĩa gì?
A. Đó là một thắng lợi lớn trên mặt trận ngoại giao của Đảng và Nhà nước ta năm 1976.
B. Là sự kiện lớn khẳng định vị thế Việt Nam trên trường quốc tế.
C. Là dấu mốc quan trọng trong quá trình hội nhập quốc tế, chính sách cấm vận Việt Nam của Mĩ đã thất bại hoàn toàn.
D. Viêt Nam có điều kiện mở rộng giao lưu văn hóa và hàng hóa trên thi trường.
Đánh giá về tình hình cách mạng Việt Nam sau Đại thắng mùa Xuân 1975?
A. Việt Nam đã hoàn thành cách mạng vô sản.
B. Việt Nam đã hoàn thành cách mạng Xã hội chủ nghĩa.
C. Việt Nam đã hoàn thành sự nghiệp thống nhất lãnh thổ.
D. Việt Nam đã hoàn thành sự nghiệp thống nhất đất nước trên mọi lĩnh vực.
Ý nghĩa quan trọng nhất của những thành tựu Việt Nam đạt được trong thời kì đổi mới đất nước từ năm 1986 đến nay là
A. Từng bước đưa đất nước quá độ lên chế độ chủ nghĩa xã hội khẳng định đường lối Đổi mới của Đảng là đúng đắn.
B. Nâng cao vị thế, uy tín của Việt Nam trên trường quốc tế.
C. Việt Nam trở thành quốc gia đang phát triển.
D. Củng cố vững chắc độc lập dân tộc và chế độ chủ nghĩa xã hội.
Người được bầu làm Chủ tịch đầu tiên của nước Cộng hoà xã hội Chủ nghĩa Việt Nam là ai?
A. Hồ Chí Minh.
B. Tôn Đức Thắng
C. Lê Duẩn.
D. Trường Chinh.
Yêu cầu bức thiết nhất của nước ta trong năm đầu tiên sau kháng chiến chống Mỹ thắng lợi là gì?
A. Đi lên xây dựng CNXH.
B. Thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
C. Khôi phục kinh tế sau chiến tranh.
D. Thành lập chính quyền ở những vùng mới giải phóng.
Bài hát “Tiến quân ca“ của nhạc sĩ Văn Cao lần đầu tiên được chọn làm Quốc Ca của nước Việt Nam ta tại
A. Kì họp đầu tiên của Quốc hội khoá VI (7/1976)
B. Đại hội Quốc dân (ngày 16 và 17 tháng 8 năm 1945)
C. Hội nghị toàn quốc của Đảng (ngày 14 và 15 tháng 8 năm 1945.
D. Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ II (2/1951)
Hãy chọn đáp án đúng điền vào những cụm từ còn thiếu cho đúng với Nghị quyết Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (9 - 1975): " (1)….vừa là nguyện vọng tha thiết của nhân dân cả nước, vừa là (2) ... của sự phát triển cách mạng Việt Nam, của lịch sử dân tộc Việt Nam".
A. "(1) Thống nhất đất nước (2) quy luật khách quan".
B. "(1) Chủ nghĩa xã hội (2) yêu cầu".
C. "(1) Giải phóng dân tộc (2) quy luật khách quan".
D. "(1) Thống nhất đất nước (2) yêu cầu".