Bạn hỏi - Chuyên gia trả lời
Bạn cần hỏi gì?
Khu vực nào sau đây vào nửa cuối mùa đông hầu như không có mưa phùn?
A. Vùng ven biển.
B. Vùng núi Tây Bắc.
C. Đồng bằng Bắc Bộ.
D. Đồng bằng Bắc Trung Bộ
Gió mùa Tây Nam khi thổi đến Bắc Bộ có hướng
A. đông bắc.
B. đông nam.
C. tây bắc.
D. tây nam
Tính chất của gió mùa Đông Bắc ở nước ta vào nửa sau mùa đông là
A. khô hanh.
B. ấm áp.
C. lạnh ẩm.
D. lạnh khô.
Tính chất của gió mùa Đông Bắc vào đầu mùa đông ở nước ta là
A. lạnh khô.
B. lạnh ẩm.
C. khô hanh.
D. ẩm ướt
Gió mùa Đông Bắc tác động ở miền Bắc nước ta đến giới hạn phía nam là
A. dãy Tam Điệp.
B. dãy Hoành Sơn.
C. dãy Bạch Mã.
D. khối núi Kon Tum.
Thời gian hoạt động của gió mùa mùa hạ ở nước ta vào tháng
A. III - X.
B. IV - X.
C. V - X
D. VI - X.
Thời gian gió mùa mùa đông hoạt động ở nước ta từ tháng
A. IX-IV.
B. X-IV.
C. XI-IV.
D. XII-IV
Tín phong bán cầu Bắc hoạt động ở nước ta theo hướng
A. Đông Bắc.
B. Tây Bắc.
C. Tây Nam.
D. Bắc Nam
Tín phong thổi vào nước ta chỉ mạnh nhất vào thời kì
A. mùa hạ.
B. mùa đông.
C. chuyển tiếp giữa hai mùa.
D. đầu mỗi mùa hạ hoặc đông
Gió mùa Đông Bắc thổi vào nước ta có nguồn gốc từ khối khí
A. chí tuyến tây Thái Bình Dương.
B. chí tuyến bán cầu Nam.
C. Bắc Ẩn Độ Dương.
D. phương Bắc lục địa Á - Âu.
Gió mùa Tây Nam thổi vào nước ta có nguồn gốc từ khối khí
A. phía bắc lục địa Á - Âu.
B. Bắc Ấn Độ Dương.
C. chí tuyến bán cầu Nam.
D. chí tuyến bán cầu Bắc.
Gió Tây khô nóng ở Trung Bộ và nam Tây Bắc nước ta có nguồn gổc từ khối khí
A. chí tuyến Thái Bình Dương.
D. phía bấc Lục địa Á - Âu.
Gió thổi từ cao áp Bắc Ấn Độ Dương vào nước ta là
A. gió tây nam.
B. gió mùa Tây Nam.
C. gió mùa Đông Bắc.
D. Tín phong bán cầu Bắc.
Gió nào sau đây không phải ỉà gió mùa ở nước ta?
A. gió mùa Đông Bắc.
B. gió tây nam.
C. gió mùa Tây Nam.
D. Tín phong bán cầu Bẳc.
Gió mùa mùa đông hoạt động ở nước ta gồm
B. Tín phong bán cầu Bắc.
C. gió tây nam.
D. gió mùa Tây Nam
Gió mùa hoạt động ở nước ta gồm
A. gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ.
B. gió mùa mùa đông và Tín phong bán cầu Bắc.
C. gió mùa mùa hạ và Tín phong bán cầu Bắc.
D. gió mùa mùa hạ và Tín phong bán cầu Nam
Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc, nên có:
A. Tín phong bán cầu Bắc hoạt động quanh năm.
B. Tín phong bán cầu Nam hoạt động quanh năm.
C. các khối khí lạnh phương Bắc ảnh hưởng đến trong mùa đông.
D. khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương tác động đến trong mùa hạ.
Độ ẩm không khí ở nước ta cao, trên
A. 60%.
B. 70%
C. 80%.
D. 90%.
Ở những sườn núi đón gió biển và các khối núi cao, lượng mưa trung bình năm có thể lên đến (mm)
A. 1.500 - 2.500.
B. 2.500 - 3.500.
C. 3.500 - 4.000.
D. 4.000 - 4.500.
Lượng mưa trung bình năm ở nước ta khoảng (mm)
A. 1.800 - 2.000.
B. 1.700 - 2.000.
C. 1.600 - 2.000.
D. 1.500 - 2 000
Nhiệt độ trung bình năm trên toàn quốc (trừ các vùng núi cao) đều lớn hơn
A. 20°C.
B. 21°C.
C. 22°C.
D.23°C.
Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được biểu hiện ở
A. tổng bức xạ lớn, cân bằng bức xạ dương quanh năm.
B. hàng năm, nước ta nhận được lượng nhiệt Mặt Trời lớn.
C. trong năm, Mặt Trời luôn đứng cao trên đường chân trời.
D. trong năm, Mặt Trời hai lần lên thiên đỉnh.
Tồng số giờ nắng tuỳ nơi ở nước ta đạt (giờ/năm)
A. 1400-3000.
B. 1500- 3000.
C. 1600- 3000
D. 1700 - 3000
Hàng năm, lãnh thổ nước ta nhận được lượng bức xạ mặt trời lớn do có
A. góc nhập xạ lớn và hai lần Mặt Trời qua thiên đỉnh.
B. góc nhập xạ lớn và thời gian chiếu sáng kéo dài.
C. góc nhập xạ lớn và kề Biển Đông rộng lớn.
D. góc nhập xạ lớn và hoạt động của gió mùa
Nguyên nhân làm cho khí hậu nước ta có đặc điểm nhiệt đới gió mùa là
A. vị trí nước ta nằm gần trung tâm gió mùa châu Á và tiếp giáp với Biển Đông rộng lớn.
B. nước ta ở trong vùng nội chí tuyến, nằm gần trung tâm gió mùa châu Á, tiếp giáp với Biển Đông rộng lớn.
C. trong năm Mặt Trời luôn đứng cao trên đường chân trời và vị trí nước ta nằm gần trung tâm gió mùa châu Á.
D. trong năm Mặt Trời hai lần đi qua thiên đỉnh và vị trí nước ta tiếp giáp với Biển Đông rộng lớn.
Vấn đề hệ trọng trong chiến lược khai thác tổng hợp, phát triển kinh tế biển của nước ta không phải là:
A. sử dụng hợp lí nguồn lợi thiên nhiên biển.
B. phòng chống ô nhiễm môi trường biển.
C. thực hiện những biện pháp phòng tránh thiên tai.
D. tăng cường khai thác nguồn lợi thuỷ sản ven bờ.
Dầu mỏ hiện đang được khai thác chủ yếu ở
A. thềm lục địa Bắc Bộ.
B. đồng bằng sông Hồng.
C. thềm lục địa Nam Bộ.
D. đồng bằng sông Cửu Long.
Sạt lở bờ biển hiện nay diễn ra nhiều ở dải bờ biển miền Trung và
A. Trung du và miền núi Bắc Bộ.
B. Đồng bằng sông Hồng.
C. Đông Nam Bộ.
D. Tây Nam Bộ
Hiện tượng cát bay, cát nhảy thường diễn ra phổ biến ở vùng biển
A. miền Bắc.
B. miền Trung.
D. Tây Nam Bộ.
Biển Đông trước hết ảnh hưởng trực tiếp nhất đến thành phần tự nhiên nào?
A. Đất đai.
B. Khí hậu.
C. Sông ngòi.
D. Địa hình.
Biến Đông nằm trong vùng nội chí tuyến, nên có đặc tính là
A. độ mặn không lớn.
B. nóng ẩm.
C. có nhiều dòng hải lưu.
D. biển tương đối lớn
Loại thiên tai ít xảy ra ở vùng biển nước ta là
A. bão.
B. động đất.
C. sạt lở bờ biển.
D. cát bay, cát nhảy
Các thiên tai diễn ra nhiều ở vùng biển nước ta là
A. bão, sạt lở bờ biển, động đất.
B. cát bay, cát nhảy; động đất, sạt lở bờ biển.
C. sạt lở bờ biển, bão; sóng thần.
D. bão, sạt lở bờ biển; cát bay, cát nhảy
Bão đổ bộ vào nước ta gây ra
A. sóng lừng, mưa lớn, lũ lụt.
B. lũ lụt, mưa lớn, động đất.
C. động đất, sóng lừng, lũ quét.
B. lũ quét, mưa lớn, núi lửa
Hàng năm, trung bình số cơn bão trực tiếp đổ bộ vào nước ta là
A. 1 - 2 cơn.
B. 2 - 3 cơn.
C. 3 - 4 cơn.
D. 4 - 5 cơn
Mỗi năm trung bình số cơn bão xuất hiện ở Biển Đông là:
A. 8 - 9 cơn.
B. 9 - 10 cơn.
C. 10 - 11 cơn.
D. 11 - 12 cơn.
Trong Biển Đông không có
A. vài chục loài mực.
B. hàng nghìn loài sinh vât phù du.
C. các rạn san hô.
D. hàng nghìn loài tôm
Trong biển Đông có trên
A. 2.000 loài cá, hơn 100 loài tôm.
B. 2.000 loài cá, hơn 200 loài tôm.
C. 100 loài cá, trên 2.000 loài tôm.
D. 100 loài cá, trên 1.000 loài tôm
Điểm nào sau đây không đúng với sinh vật Biến Đông?
A. Giàu thành phần loài.
B. Năng suất sinh học cao.
C. Tiêu biểu cho vùng biển nhiệt đới.
D. Không phong phú về loài
Hai bể dầu khí lớn nhất hiện hiện đang khai thác ở thềm lục địa nước ta là
A. Nam Côn Sơn, Cửu Long.
B. Thổ Chu - Mã Lai, Cửu Long
C. Sông Hồng, Cửu Long.
D. Nam Côn Sơn, Thổ Chu - Mã Lai