Bạn hỏi - Chuyên gia trả lời
Bạn cần hỏi gì?
Hậu quả nào sau đây do việc ô nhiễm môi trường ở vùng cửa sông, ven biển gây ra?
A. Biến đổi khí hậu
B. Mưa axit
C. Hải sản giảm sút
D. Cạn kiệt dòng chảy
Nguyên nhân nào sau đây làm cho nguồn tài nguyên sinh vật dưới nước bị giảm sút rõ rệt?
A. Ô nhiễm môi trường nước và khai thác quá mức
B. Khai thác quá mức và các dịch bệnh
C. Dịch bệnh và các hiện tượng thời tiết thất thường
D. Thời tiết thất thường và khai thác quá mức
Làm thu hẹp diện tích rừng, làm nghèo tính đa dạng của các kiểu hệ sinh thái, thành phần loài và nguồn gen, chủ yếu là do
A. các dịch bệnh
B. sự khai thác bừa bãi và phá rừng
C. chiến tranh tàn phá
D. cháy rừng và các thiên tai khác
Nguyên nhân về mặt tự nhiên làm suy giảm tính đa dạng sinh vật của nước ta là
A. ô nhiễm môi trường
B. chiến tranh tàn phá các khu rừng
C. biến đổi khí hậu
D. săn bắn động vật hoang dã
Sự suy giảm tính đa dạng sinh học của nước ta không phải biểu hiện ở sự suy giảm của
A. số lượng thành phần loài
B. nguồn gen quý hiếm
C. các kiểu hệ sinh thái
D. tốc độ sinh trưởng của sinh vật
Biểu hiện tính đa dạng cao của sinh vật tự nhiên ở nước ta là tính đa dạng về
A. loài, hệ sinh thái, gen
B. gen, hệ sinh thái, loài thú
C. loài thú, hệ sinh thái, loài cá
D. loài cá, gen, hệ sinh thái
Biện pháp nào sau đây được thực hiện đối với cả 3 loại rừng (rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất)?
A. Trồng rừng trên đất trống, đồi núi trọc
B. Bảo vệ đa dạng sinh học của các vườn quốc gia
C. giao quyền sử dụng đất và bảo vệ rừng cho người dân
D. Duy trì phát triển độ phì và chất lượng rừng
Hệ thống vườn quốc gia và các khu bảo tồn thiên nhiên thuộc loại rừng
A. sản xuất
B. đặc dụng
C. phòng hộ
D. ven biển
Theo mục đích sử dụng, rừng được phân thành ba loại:
A. Rừng phòng hộ, rừng rậm, rừng thưa
B. Rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng
C. Rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng rậm
D. Rừng đặc dụng, rừng tre nứa, rừng cây gỗ
Ở nước ta, rừng được phân ra thành các loại:
A. Rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, vườn quốc gia
B. Vườn quốc gia, rừng đặc dụng, rừng sản xuất
C. Rừng sản xuất, khu dự trữ tự nhiên, rừng phòng hộ
D. Rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và rừng sản xuất
Ý nghĩa to lớn của rừng đối với môi trường là:
A. cung cấp gỗ, củi
B. tài nguyên du lịch
C. cân bằng sinh thái
D. cung cấp dược liệu
Theo quy hoạch, chúng ta phải nâng độ che phủ của cả nước hiện tại từ trên 30% lên đến (%)
A. 45 – 50
B. 50 – 55
C. 55 – 60
D. 60 – 65
Mặc dù tổng diện tích rừng đang dần tăng lên, nhưng tài nguyên rừng vẫn bị suy thoái, vì:
A. diện tích rừng nghèo và rừng phục hồi tăng lên
B. rừng giàu hiện nay còn rất ít (chỉ vài trăm nghìn ha)
C. chất lượng rừng không ngừng giảm sút
D. diện tích rừng nghèo và rừng mới phục hồi chiếm phần lớn
Từ năm 1983 đến nay, xu hướng biến động rừng không tăng về
A. chất lượng rừng
B. tổng diện tích có rừng
C. diện tích rừng tự nhiên
D. độ che phủ rừng
Điểm nào sau đây không đúng khi nói về rừng của nước ta?
A. Tổng diện tích rừng đang tăng dần lên
B. Tài nguyên rừng vẫn bị suy thoái
C. Diện tích rừng giàu chiếm tỉ lệ lớn
D. Chất lượng rừng chưa thể phục hồi
Nguyên nhân chủ yếu làm cho diện tích rừng của nước ta suy giảm nhanh là do
A. cháy rừng vì sét đánh
B. khai thác bừa bãi quá mức
C. công tác trồng rừng chưa tốt
D. chiến tranh lâu dài
Độ che phủ rừng vào năm 1943 của nước ta là (%)
A. 41,0
B. 42,0
C. 43,0
D. 44,0
Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là nơi có sự tương phản rõ rệt giữa sườn Đông và Tây Trường Sơn về
A. địa hình, khí hậu, thủy văn
B. thủy văn, khí hậu, sinh vật
C. sinh vật, địa hình, đất đai
D. đất đai, thủy văn, khí hậu
Biểu hiện nào sau đây không đúng với khí hậu cận xích dạo của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ?
A. Nền nhiệt cao
B. Biên độ nhiệt độ năm nhỏ
C. Nhiệt độ trung bình năm dưới 25°C
D. Hai mùa mưa, khô rõ rệt
Điểm nào sau đây không đúng với đặc điểm thiên nhiên của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ?
A. Địa hình, khí hậu, thủy văn hai sườn Đông – Tây Trường Sơn tương phản rõ rệt
B. Bở biển khúc khuỷu, có nhiều vịnh biển sâu được che chắn bởi các đảo ven bờ
C. Có đồng bằng châu thổ sông lớn và đồng bằng nhỏ hẹp ở ven biển
D. Có cấu trúc địa hình đơn giản với các khối núi ôm lấy các cao nguyên xếp tầng
Đặc điểm cơ bản về địa hình của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là
A. gồm các khối núi cổ, cao nguyên badan
B. không có các sơn nguyên bóc mòn
C. gồm đồng bằng châu thổ sông lớn
D. có dãy núi chạy theo hướng tây bắc – đông nam
Khoáng sản chủ yếu ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là
A. than, sắt, thiếc
B. dầu mỏ, bô xít, thiếc
C. thiếc, sắt, ti tan
D. bôxit, than, crôm
Loại thiên tai ít xảy ra trong miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là
A. bão lũ
B. trượt lở đất
C. sóng thần
D. hạn hán
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là nơi có
A. đầy đủ ba đai cao khí hậu ở địa hình miền núi
B. đồng bằng châu thổ mở rộng về phía biển
C. địa hình đồi núi thấp chiếm ưu thế
D. hướng núi và thung lũng nổi bật là vòng cung
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là nơi
A. diện tích rừng ít nhất cả nước
B. có sắt, crôm, titan, thiếc…
C. không có các cồn cát ven biển
D. Ít bão, lũ, hạn hán xảy ra
Nhận xét nào sau đây không đúng với miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ?
A. Miền duy nhất có địa hình cao ở nước ta với đủ ba đai cao
B. Địa hình núi chiếm ưu thế với các dãy núi hướng tây bắc – đông nam
C. Có nhiều cao nguyên đá badan xếp tầng
D. Có nhiều bề mặt sơn nguyên, cao nguyên, nhiều lòng chảo
So với miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ, miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có
A. ảnh hưởng giảm sút hơn của gió mùa Đông Bắc
B. tính chất nhiệt đới giảm dần
C. nhiều loài thực vật cận xích đạo hơn
D. đồng bằng mở rộng hơn
Đặc điểm nào sau đây về địa hình không đúng với miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ?
A. Các dãy núi có hướng tây bắc – đông nam
B. Dải đồng bằng thu hẹp
C. Địa hình chủ yếu là đồi núi thấp
D. Các dãy núi xen kẽ với thung lũng sông
Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là nơi
A. có mối quan hệ với Vân Nam (Trung Quốc) về cấu trúc địa chất – kiến tạo
B. có địa hình núi cao, núi trung bình chiếm ưu thế
C. chịu tác động mạnh nhất của gió mùa Đông Bắc
D. tính chất nhiệt đới tăng dần với sự có mặt của thực vật phương nam
Trở ngại lớn nhất trong việc sử dụng tự nhiên của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là
A. thiếu nước nghiêm trọng vào mùa khô
B. khí hậu thất thường, thời tiết không ổn định
C. nạn cát bay, cát nhảy lấn chiếm đồng ruộng
D. bão lũ, trượt lở đất, hạn hán diễn ra thường xuyên
Trở ngại lớn trong sử dụng tự nhiên của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là
A. nhịp điệu mùa khí hậu thất thường, thời tiết không ổn định
B. nhịp điệu dòng chảy sông ngòi thất thường, nhiều thiên tai
C. nhiều thiên tai, nhiều hiện tượng thời tiết cực đoan
D. nhiều hiện tượng thời tiết cực đoan, động đất
Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ giàu các loại khoáng sản
A. dầu khí, đá vôi, chì, kẽm, bôxit
B. dầu khí, chì, kẽm, bôxit, apatit
C. than, đá vôi, thiếc, chì, kẽm
D. than, đá vôi, thiếc, sắt, vàng
Địa hình bờ biển của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ đa dạng, biểu hiện là
A. có nhiều vịnh, đảo, quần đảo, nơi thấp phẳng
B. vùng biển có đáy nông, nhưng vẫn có vịnh nước sâu
C. có vịnh Bắc Bộ với nhiều đảo
D. có vịnh Hạ Long và vịnh Bắc Bộ
Nhận xét nào sau đây không đúng với thiên nhiên miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ?
A. Đai cao nhiệt đới hạ thấp
B. Có nhiều loài thực vật phương Bắc
C. Cảnh quan thiên nhiên thay đổi theo mùa
D. Khí hậu cận nhiệt đới biểu hiện phổ biến
Đặc trưng cơ bản về khí hậu của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là
A. gió phơn Tây Nam hoạt động mạnh
B. Tính chất nhiệt đới tăng dần theo hướng nam
C. Gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh tạo nên mùa đông lạnh
D. Có một mùa khô và mùa mưa rõ rệt
Đặc trưng cơ bản về địa hình của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ không phải là
A. đồi núi thấp chiếm ưu thế
B. các dãy núi có hướng vòng cung
C. các thung lũng sông nhỏ
D. đồng bằng mở rộng
Đất chủ yếu ở đai ôn đới gió mùa trên núi là
A. feralit
B. phù sa
C. xám bạc màu
D. mùn thô
Thực vật chủ yếu ở đai ôn đới gió mùa là
A. đỗ quyên, lãnh sam, thiết sam
B. đỗ quyên, lãnh sam, dẻ
C. lãnh sam, re, thiết sam
D. thiết sam, dẻ, re
Ở đai ôn đới gió mùa trên núi, nhiệt độ về mùa đông xuống dưới
A. 3°C
B. 4°C
C. 5°C
D. 6°C
Nhiệt độ quanh năm ở đai ôn đới gió mùa là dưới
A. 13°C
B. 14°C
C. 15°C
D. 16°C