Bạn hỏi - Chuyên gia trả lời
Bạn cần hỏi gì?
Khoáng sản nổi bật của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là
A. than đá, đá vôi, thiếc, chì, kẽm
B. đá vôi, quặng sắt, dầu mỏ, kẽm
C. dầu khí, bôxit, titan, vật liệu xây dựng
D. thiếc, đá vôi, apatit, sắt, crôm, dầu khí
Khoáng sản nổi bật của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là
A. than đá, apatit
B. đá vôi, quặng sắt
C. dầu khí, bôxit
D. thiếc, đá vôi
Đặc điểm cơ bản về địa hình miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là
A. gồm các khối núi cổ, cao nguyên badan
B. không có các sơn nguyên bóc mòn
C. địa hình núi cao và đồ sộ nhất cả nước, hướng tây bắc – đông nam
D. có dãy núi chạy theo hướng tây bắc – đông nam
Các dãy núi trong miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ chạy theo hướng chính là
A. tây bắc - đông nam
B. tây nam - đông bắc
C. đông - tây
D. bắc - nam
Miền nào sau đây đặc trưng bởi khí hậu có nền nhiệt cao, biên độ nhiệt năm nhỏ, có sự phân chia hai mùa mưa - khô rõ rệt?
A. Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ
B. Miền Tây Bắc và Đông Bắc Trung Bộ
C. Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ
D. Cả 3 miền đều có đặc điểm khí hậu trên
Đặc trưng cơ bản về khí hậu của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là
A. gió phơn Tây Nam hoạt động mạnh
B. tính chất nhiệt đới tăng dần theo hướng nam
C. gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh tạo nên mùa đông lạnh
D. có một mùa khô và mùa mưa rõ rệt
Giữa Tây Trường Sơn và Đông Trường Sơn có sự khác nhau về mùa khô và mùa mưa là do tác động của dãy Trường Sơn kết hợp với
A. Gió mùa Đông Nam và gió mùa Tây Nam
B. Gió mùa mùa hạ và gió mùa mùa đông
C. Gió mùa Tây Nam và Tín phong Bắc bán cầu
D. Gió mùa Đông Bắc và gió mùa Tây Nam
Sự khác nhau về mùa khô và mưa ở Tây Nguyên (sườn Tây Trường Sơn) và sườn Đông của Trường Sơn vào mùa hạ là do tác động của hướng dãy núi Trường Sơn đối với các luồng gió
A. Đông Nam
B. Tây Nam
C. Đông Bắc
D. Tây
Trung du và miền núi Bắc Bộ trồng được nhiều loại cây từ nhiệt đới, cận nhiệt đới và ôn đới là do
A. Sự phân hoá khí hậu theo độ cao
B. Tài nguyên đất phong phú, đa dạng
C. Tài nguyên nước dồi dào
D. Khí hậu có sự phân mùa sâu sắc
Sự phân hoá khí hậu theo độ cao đã tạo khả năng cho vùng nào ở nước ta trồng được nhiều loại cây từ nhiệt đới, cận nhiệt đới và ôn đới
A. Trung du và miền núi Bắc Bộ
B. Đồng bằng Bắc Bộ
C. Bắc Trung Bộ
D. Đông Nam Bộ
Đông Trường Sơn là
A. lũ tiểu mãn vào tháng 5, tháng 6
B. mưa phùn vào cuối mùa đông
C. gió phơn khô nóng vào cuối mùa hạ
D. chịu ảnh hưởng mạnh của gió mùa đông bắc
Mùa mưa miền Trung đến muộn hơn so với cả nước do tác động của
A. frông lạnh vào thu – đông
B. các dãy núi đâm ngang ra biển
C. gió phơn tây nam khô nóng vào đầu mùa hạ
D. bão đến tương đối muộn so với miền Bắc
So với Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh có
A. nhiệt độ trung bình năm nhỏ hơn
B. nhiệt độ trung bình tháng lạnh nhất thấp hơn
C. biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ hơn
D. nhiệt độ tối thấp tuyệt đối thấp hơn
Phạm vi của đai nhiệt đới gió mùa ở miền Nam cao hơn ở miền Bắc, nguyên nhân chính là do
A. Miền Bắc nằm gần chí tuyến hơn miền Nam
B. Miền Bắc có mưa nhiều hơn miền Nam
C. Miền Bắc có độ cao địa hình cao hơn miền Nam
D. Miền Bắc giáp biển nhiều hơn miền Nam
Miền Bắc ở độ cao trên 600 m, còn miền Nam phải 1000 m mới có khí hậu á nhiệt. Lí do chính là vì
A. Địa hình miền Bắc cao hơn miền Nam
B. Miền Bắc mưa nhiều hơn miền Nam
C. Nhiệt độ trung bình năm của miền Nam cao hơn miền Bắc
Điểm thiên nhiên miền Bắc nước ta?
A. Có mùa đông không lạnh, biên độ nhiệt năm lớn do ảnh hưởng của gió mùa đông bắc
B. Có mùa đông không lạnh, biên độ nhiệt năm nhỏ, do ảnh hưởng của gió mùa tây nam
C. Có mùa đông lạnh, biên độ nhiệt năm lớn do ảnh hưởng của gió mùa đông bắc
D. Có mùa đông lạnh, biên độ nhiệt năm nhỏ do ảnh hưởng của gió mùa tây nam
Biên độ nhiệt năm ở phía Bắc cao hơn ở phía Nam, vì phía Bắc
A. Có một mùa đông lạnh
B. Có một mùa hạ có gió phơn Tây Nam
C. Gần chí tuyến
D. Có lượng mưa ít hơn
Thiên nhiên giữa vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc có sự khác nhau là do
A. Gió mùa, hướng các dãy núi và độ cao địa hình
B. Hướng gió và độ cao địa hình
C. Độ cao địa hình, hướng của địa hình
D. Các đặc điểm của địa hình (hướng, độ cao,…)
Sự phân hóa thiên nhiên theo Đông – Tây ở vùng đồi núi nước ta chủ yếu do tác động của
A. gió mùa Đông Bắc và Tín phong bán cầu Bắc
B. các dãy núi hướng tây bắc – đông nam và vòng cung
C. gió mùa với hướng của các dãy núi
D. địa hình phân hóa đa dạng
Nhận định nào sau đây đúng với đặc điểm nhiệt độ nước ta từ Nam ra Bắc?
A. Nhiệt độ trung bình tăng dần
B. Biên độ nhiệt năm tăng dần
C. Nhiệt độ trung bình tháng lạnh càng tăng
D. Nhiệt độ trung bình tháng nóng càng giảm
Càng về phía Nam thì
A. Nhiệt độ trung bình càng tăng
B. Biên độ nhiệt càng tăng
C. Nhiệt độ trung bình tháng lạnh càng giảm
Thành phần tự nhiên nào không có sự thay đổi theo đai cao?
A. Khí hậu
B. Sông ngòi
C. Thổ nhưỡng
D. Sinh vật
Sự hình thành ba đai cao trước hết là do sự thay đổi theo độ cao của
B. Sinh vật
C. Đất đai
D. Lượng mưa
Công nghiệp dầu khí nhanh chóng trở thành ngành công nghiệp trọng điểm ở nước ta là do
A. cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại.
B. mang lại hiệu quả kinh tế cao
C. có thị trường tiêu thụ rộng.
D. thu hút nhiều vốn đầu tư nước ngoài.
Sự phân bố các nhà máy nhiệt điện chạy bằng than hoặc khí thiên nhiên của nước ta có đặc điểm chung là
A. gần các khu công nghiệp tập trung
B. nơi dân cư tập trung đông
C. gần hoặc thuận lợi để tiếp nhận các nguồn năng lượng
D. ở các cảng biển
Các nhà máy nhiệt điện chạy bằng than không phát triển ở phía Nam chủ yếu là do:
A. Việc xây dựng đòi hỏi vốn lớn
B. Các nhà máy nhiệt điện chạy bằng than gây ô nhiễm môi trường
C. Vị trí xa các nguồn nguyên liệu than.
D. Nhu cầu về điện không cao như các tỉnh phía Bắc.
Cho bảng số liệu
SẢN LƯỢNG ĐIỆN VÀ THAN Ở NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1995 – 2014
Nhận xét nào không đúng về tình hình sản xuất điện và than ở nước ta giai đoạn 1995-2014:
A. Sản lượng điện và than đều tăng.
B. Sản lượng than tăng nhưng không ổn định.
C. Tốc độ tăng trưởng của sản lượng than nhanh hơn điện
D. Từ năm 1995-2014 sản lượng điện tăng gấp 9.53 lần.
Nguyên nhân dẫn tới sự thiếu ổn định về sản lượng điện của các nhà máy thủy điện ở Việt Nam chủ yếu do
A. sông ngòi ngắn và dốc
B. sự phân mùa khí hậu.
C. trình độ khoa học – kĩ thuật thấp
D. hàm lượng dòng chảy cát bùn lớn.
Ở nước ta, ngành công nghiệp được xem là cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng và phải “đi trước một bước” là
A. công nghiệp khai thác dầu khí
B. công nghiệp điện lực
C. công nghiệp cơ khí.
D. công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm.
Ý nào dưới đây không phải là nguyên nhân làm cho sản lượng điện nước ta tăng nhanh?
A. Nhiều nhà máy điện có quy mô lớn đi vào hoạt động.
B. Đáp ứng việc xuất khẩu điện sang các nước lân cận.
C. Nước ta có nhiều tiềm năng phát triển công nghiệp điện lực
D. Nhu cầu về điện để phục vụ sản xuất và đời sống ngày càng nhiều.
Đâu không phải là thế mạnh để phát triển công nghiệp điện lực của nước ta:
A. Than đá, than bùn, than nâu.
B. Dầu khí tập trung ở các bể trầm tích chứa dầu ngoài thềm lục địa.
C. Nguồn thuỷ năng, sức gió, sức nước, năng lượng mặt trời.
D. Tài nguyên rừng giàu có.
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, hãy cho biết nhà máy thủy điện Bản Vẽ được xây dựng trên con sông nào?
A. sông Hồng.
B. sông Thu Bồn
C. sông Cả.
D. sông Đồng Nai.
Hai bể trầm tích có triển vọng lớn nhất về trữ lượng và triển vọng khai thác là
A. Nam Côn Sơn và Cửu Long.
B. Thổ Chu – Mã Lai và Nam Côn Sơn.
C. Sông Hồng và Trung Bộ.
D. Cửu Long và Sông Hồng.
Nhà máy nhiệt điện Phú Mỹ được cung cấp nguồn khí thiên nhiên từ bể trầm tích
A. Nam Côn Sơn.
B. Thổ Chu – Mã Lai.
C. Cửu Long
D. Trung Bộ
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, hãy cho biết nhà máy nhiệt điện chạy bằng than có công suất trên 1000 MW của nước ta hiện nay là
A. Uông Bí
B. Phả Lại.
C. Ninh Bình
D. Na Dương
Tiềm năng thuỷ điện nước ta tập trung chủ yếu ở
A. Hệ thống sông Hồng và sông Đồng Nai.
B. Hệ thống sông Đồng Nai và sông Cửu Long.
C. Hệ thống sông Thu Bồn và sông Cả.
D. Hệ thống sông Hồng và sông Cả.
Cơ sở nhiên liệu cho các nhà máy nhiệt điện ở miền Bắc là
A. than đá
B. dầu nhập nội.
C. khí tự nhiên.
D. năng lượng mặt trời.
Biện pháp mang lại hiệu quả cao và bền vững nhất để hoàn thiện cơ cấu ngành công nghiệp ở nước ta là
A. ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm.
B. đầu tư theo chiều sâu, đổi mới trang thiết bị và công nghệ.
C. đa dạng hóa cơ cấu ngành công nghiệp.
D. hạ giá thành sản phẩm.
Các trung tâm công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ phát triển chủ yếu dựa trên cơ sở
A. lao động có kinh nghiệm trong sản xuất.
B. vị trí chiến lược tiếp giáp với miền Nam Trung Quốc
C. giàu nguyên liệu, khoáng sản hoặc vị trí địa lí thuận lợi
D. cơ sở hạ tầng được đầu tư phát triển tương đối hoàn thiện.
Nhân tố hạn chế nhất trong thu hút đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực công nghiệp ở nước ta hiện nay là
A. chính sách phát triển công nghiệp
B. thị trường tiêu thụ sản phẩm
C. dân cư, nguồn lao động.
D. cơ sở vật chất kĩ thuật và hạ tầng.