Bạn hỏi - Chuyên gia trả lời
Bạn cần hỏi gì?
Các đô thị bắt đầu xuất hiện rộng khắp thế giới vào thời kì nào?
A.Thời Cổ đại.
B. Thế kỉ XIX.
C. Thế kỉ XX.
D. Thế kỉ XV
Đâu không phải hoạt động kinh tế phổ biến ở quần cư thành thị?
A. Công nghiệp.
B. Dịch vụ.
C. Thương mại.
D. Nông nghiệp
Quần cư thành thị phổ biến hoạt động kinh tế nào sau đây?
A. Công nghiệp và dịch vụ.
B. Nông – lâm – ngư – nghiệp.
C. Công nghiệp và nông –lâm – ngư - nghiệp.
D. Dịch vụ và nông – lâm – ngư nghiệp
Đâu không phải hoạt động kinh tế chủ yếu của quần cư nông thôn?
A. Nông nghiệp.
B. Lâm nghiệp.
C. Ngư nghiệp.
D. Dịch vụ
Hoạt động kinh tế chủ yếu của quần cư nông thôn là
A. công nghiệp.
B. nông – lâm-ngư nghiệp.
C. dịch vụ.
D. du lịch
Đâu không phải nguyên nhân làm cho khu vực phía Đông Trung Quốc dân cư tập trung đông hơn phía Tây?
A. Có các đồng bằng lớn.
B. Là khu vực thượng lưu của các dòng sông.
C. Khí hậu ít khắc nghiệt hơn khu vực phía Tây.
D. Vị trí nằm giáp biển.
Nguyên nhân chính khiến dân cư tập trung đông đúc ở vùng Đông Bắc Hoa Kỳ là
A. lịch sử khai thác sớm nhất của Hoa Kỳ.
B. điều kiện tự nhiên thuận lợi.
C. công nghiệp phát triển nhanh.
D. vị trí địa lí thuận lợi
Khu vực châu Âu có mật độ dân số cao nguyên nhân chủ yếu do
A. khí hậu ấm áp, nguồn nước dồi dào.
B. có nhiều đồng bằng phù sa màu mỡ.
C. tập trung nhiều dầu khí nhất trên thế giới.
D. nền kinh tế phát triển mạnh, nhiều trung tâm kinh tế lớn.
Nam Á và Đông Nam Á là hai khu vực có mật độ dân số cao nhất thế giới nguyên nhân không phải do
A. nền kinh tế phát triển mạnh, nhiều trung tâm kinh tế lớn.
C. nông nghiệp là ngành kinh tế chủ đạo.
D. lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời
Lãnh thổ phía Bắc Phi có dân cư thưa thớt nguyên nhân chủ yếu do
A. địa hình núi cao hiểm trở.
B. khí hậu lạnh giá, băng tuyết bao phủ.
C. khu vực hoang mạc khô hạn
D. khu vực có nhiều động đất, núi lửa.
Lãnh thổ phía Bắc của Nga có dân cư thưa thớt, nguyên nhân do
C. khu vực hoang mạc khô hạn.
D. khu vực có nhiều động đất, núi lửa
Những tiến bộ về khoa học kĩ thuật có vai trò gì đối với sự phân bố dân cư trên thế giới?
A. Mở rộng phạm vi phân bố dân cư.
B. Thu hẹp phạm vi phân bố dân cư.
C. Dân cư phân bố đều khắp trên thế giới.
D. Dân cư chuyển từ đồng bằng lên miền núi sinh sống
Nhân tố nào sau đây giúp con người mở rộng phạm vi sinh sống trên Trái Đất?
A. sự phân bố tài nguyên thiên nhiên.
B. tiến bộ khoa học kĩ thuật.
C. sự phát triển của y tế.
D. chính sách phân bố dân cư
Khu vực nào của châu Á dưới đây có dân cư phân bố thưa thớt nhất?
A. Nam Á.
B. Bắc Á.
C. Đông Á.
D. Đông Nam Á.
Châu lục tập trung dân cư đông đúc nhất thế giới là
A. châu Âu.
B. châu Á.
C. châu Mĩ.
D. châu Phi
Dân cư thế giới thường phân bố thưa thớt ở khu vực vùng núi, cao nguyên vì
A. địa hình bằng phẳng thuận lợi cho việc sinh sống.
B. địa hình hiểm trở, đi lại khó khăn.
C. khí hậu mát mẻ, ổn định.
D. tập trung nhiều loại khoáng sản
Dân cư thế giới thường tập trung đông đúc ở khu vực địa hình đồng bằng vì
A. tập trung nguồn tài nguyên khoáng sản giàu có.
B. thuận lợi cho cư trú, giao lưu phát triển kinh tế.
D. ít chịu ảnh hưởng của thiên tai
Dân cư phân bố đông đúc ở những khu vực nào sau đây?
A. Hoang mạc.
B. Vùng núi và cao nguyên.
C. Gần hai cực.
D. Đồng bằng, ven biển
Dân cư phân bố thưa thớt ở những khu vực nào sau đây?
A. đồng bằng.
B. các trục giao thông lớn.
C. ven biển, các con sông lớn.
D. hoang mạc, miền núi, hải đảo
Chủng tộc Nê-grô-it phân bố chủ yếu ở châu lục nào?
A. Châu Á.
B. Châu Âu.
C. Châu Phi.
D. Châu Mĩ
Chủng tộc Ơ-rô-pê-ô-ít phân bố chủ yếu ở châu lục nào?
Đặc điểm ngoại hình của chủng tộc Ơ-rô-pê-ô-it là
A. da vàng, tóc đen.
B. da vàng, tóc vàng.
C. da đen, tóc đen.
D. da trắng, tóc xoăn
Đặc điểm ngoại hình của chủng tộc Môn-gô-lô-it là
A. Da vàng, tóc đen.
B. Da vàng, tóc vàng.
C. Da đen, tóc đen.
D. Da trắng, tóc xoăn.
Dựa vào yếu tố nào, người ta phân chia dân cư thế giới thành ba chủng tộc chính?
A. Giọng nói.
B. Ngôn ngữ.
C. Tôn giáo.
D. Màu da
Đặc điểm bên ngoài dễ phân biệt nhất giữa các chủng tộc chính trên thế giới là
A. bàn tay.
B. màu da.
C. môi.
D. lông mày
Đâu không phải khu vực dân cư phân bố thưa thớt?
A. Đông Nam Braxin.
C. Bắc Phi.
D. Trung Á
Khu vực nào sau đây có dân cư thưa thớt?
A. Đông Nam Bra-xin.
B. Tây Âu và Trung Âu.
C. Đông Nam Á.
D. Bắc Á
Nam Á, Đông Á là
A. hai khu vực có mật độ dân số thấp nhất.
B. hai khu vực không có dân cư sinh sống.
C. hai khu vực có mật độ dân số cao nhất.
D. hai khu vực có mật độ dân số trung bình
Hai khu vực có mật độ dân số cao nhất là
A. Đông Bắc Hoa Kì, Nam Á.
B. Nam Á, Đông Á.
C. Đông Nam Á, Đông Á.
D. Tây Âu và Trung Âu, Tây Phi
Đâu không phải là khu vực tập trung đông dân cư trên thế giới?
A. Bắc Phi.
B. Nam Á.
D. Đông Bắc Hoa Kì
Những khu vực tập trung đông dân cư là
A. Đông Á, Đông Nam Á, Bắc Phi.
B. Bắc Á, Bắc Phi, Đông Bắc Hoa Kì.
C. Nam Á, Bắc Á, Bắc Mĩ.
D. Nam Á, Đông Á, Đông Bắc Hoa Kì
Mật độ dân số cho biết
A. Số dân nam và số dân nữ của một địa phương.
B. Tỉ lệ gia tăng tự nhiên của một địa phương.
C. Tổng số dân của một địa phương.
D. Tình hình phân bố dân cư của một địa phương
Tình hình phân bố dân cư của một địa phương, một nước được thể hiện qua
A. mật độ dân số.
B. tổng số dân.
C. gia tăng dân số tự nhiên.
D. tháp dân số.
Đâu không phải nguyên nhân làm cho bùng nổ dân số thường xảy ra ở các nước đang phát triển?
A. Kinh tế chưa phát triển.
B. Dân cư phân bố không đồng đều.
C. Trình độ dân trí thấp.
D. Phong tục, tập quán
Tỉ lệ gia tăng tự nhiên của châu Á giảm nhưng dân số so với toàn thế giới lại tăng. Nguyên nhân do
A. đời sống nhân dân được nâng cao, y tế phát triển.
B. dân số châu Á đông, gia tăng tự nhiên vẫn còn cao.
C. tỉ lệ nữ nhiều hơn nam.
D. nền kinh tế phát triển và có nhiều đổi mới
Đâu không phải nguyên nhân dẫn đến tỉ suất tử thô trên thế giới có xu hướng giảm?
A. Tiến bộ trong ngành y tế.
B. Phúc lợi xã hội được chú trọng.
C. Chất lượng đời sống được cải thiện.
D. Sự phát triển mạnh mẽ của công nghiệp
Nguyên nhân chính dẫn đến tỉ suất tử thô trên thế giới có xu hướng giảm là do
A. Những tiến bộ trong ngành y tế.
B. Điều kiện sống, mức sống và thu nhập được cải thiện.
C. Sự phát triển mạnh mẽ của công nghiệp.
D. Hòa bình thế giới được đảm bảo
Nhờ việc thực hiện tốt chính sách dân số, gia tăng dân số thế giới đã có sự thay đổi như thế nào?
A. Ngày càng tăng và tiến đến mức ổn định.
B. Không thay đổi.
C. Ngày càng giảm và mất ổn định.
D. Giảm dần và tiến đến mức ổn định.
Hiện nay, nhiều nước trên thế giới đã đạt được tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên hợp lí. Nguyên nhân chủ yếu nhờ
A. Kết quả của việc thực hiện chính sách dân số.
B. Nền kinh tế phát triển.
C. Tâm lí – quan niệm cũ thay đổi.
D. Chấm dứt thời kì chiến tranh kéo dài
Hậu quả về mặt môi trường do dân số tăng nhanh gây ra là
A. gây sức ép lên các vấn đề ăn, mặc, ở, học hành.
B. sông ngòi ô nhiễm, thiếu nước ngọt cho sản xuất sinh hoạt
C. kìm hãm sự phát triển kinh tế.
D. thất nghiệp, thiếu việc làm.