Bạn hỏi - Chuyên gia trả lời
Bạn cần hỏi gì?
Hiệp ước Hácmăng (25-8-1883) và Hiệp ước Patơnốt (6-6-1884) mà triều đình Huế đã kí với Pháp đều thể hiện
A. sự nhu nhược của triều đình Huế, không dám cùng nhân dân đứng lên chống Pháp.
B. sự bán nước của triều đình Huế.
C. sự chấp nhận cho Pháp cai quản từ Khánh Hoà đến Đèo Ngang.
D. sự nhu nhược của triều đình giữa lúc đất nước bị ngoại xâm.
Triều đình Huế chính thức thừa nhận quyền "bảo hộ"của Pháp ở Bắc Kì và Trung Kì. Đó là nội dung của
A. Hòa ước Nhâm Tuất (5-6-1862).
B. Hiệp ước Giáp Tuất (15-3-1874).
C. Hiệp ước Hácmăng (25-8-1883).
D. Hiệp ước Patơnốt (6-6-1884).
Ngày 5-6-1862, triều đình Huế kí hiệp ước nhượng cho Pháp ba tỉnh miền Đông Nam Kì khi
A. ba tỉnh miền Tây Nam Kì bị Pháp chiếm đóng.
B. ba tỉnh miền Đông và một tỉnh miền Tây Nam Kì bị Pháp chiếm
C. đã kí với Pháp Hiệp ước Hácmăng.
D. đã kí với Pháp Hiệp ước Patơnốt.
“Bao giờ người Tây nhổ hết cỏ nước Nam mới hết người Nam đánh Tây”. Câu nói bất hủ đó của
A. Trương Định.
B. Nguyễn Tri Phương,
C. Nguyễn Trung Trực.
D. Hoàng Hoa Thám.
Ngày 23-2-1860, quân Pháp mở đợt tấn công vào Đại đồn Chí Hòa khi
A. đã đánh chiếm được Gia Định.
B. chưa đánh chiếm Gia Định.
C. Hiệp ước Bắc Kinh giữa Pháp và Trung Quốc kí kết.
D. Triều đình Huế kí hiệp ước nhượng cho Pháp ba tỉnh miền Đông Nam Kì.
Trong tháng 2-1859, quân Pháp đã tiến đánh các vùng nào ở Việt Nam?
A. Gia Định, Định Tường, Biên Hòa.
B. Gia Định, Vĩnh Long, Đồng Nai.
C. Gia Định, Vũng Tàu, Cần Giờ, Sài Gòn.
D. Sáu tỉnh miền Tây Nam Kì.
Việc triều đình nhà Nguyễn kí Hiệp ước Patơnốt (1884), chứng tỏ triều đình Nhà Nguyễn đã
A. bán nước Việt Nam cho Pháp.
B. biến sự mất nước không tất yếu trở thành tất yếu.
C. rước voi về giày mả tổ.
D. phản bội quyền lợi dân tộc.
Ngày 31-8-1874, Pháp yêu cầu triều đình Huế kí thêm một bản hiệp ước về thương mại bảo đảm đặc quyền, đặc lợi của người Pháp ở
A. trên toàn bộ đất nước Việt Nam.
B. trên toàn Đông Dương.
C. ở miền Bắc Việt Nam.
D. ở miền Nam Việt Nam.
Cho các sự kiện:
1. Quân Pháp nổ súng chiếm thành Hà Nội.
2. đội tàu chiến của Đại úy hải quân Gác-ni-ê (F.Gamier) ra tới Hà Nội.
3. Gác-ni-ê gửi tối hậu thư cho Nguyễn Tri Phương lúc đó đang là Tổng đốc Hà Nội.
Hãy sáp xếp các sự kiện trên theo trình tự thời gian
A. 2, 1, 3.
B. 2, 3, 1.
C. 3, 1, 2.
D. 3, 2, 1.
Qua bản Hiệp ước Hácmăng ngày 25-8-1883, triều đình Huế đã tỏ thái độ như
A. Hòa ước Nhâm Tuất (5-6-1882).
D. không dựa trên hiệp ước nào cả.
Qua bản Hiệp ước Hácmăng ngày 25-8-1883, triều đình Huế đã tỏ thái độ như thế nào đối với Pháp?
A. Ra lệnh giải tán phong trào kháng chiến chống Pháp của nhân dân.
B. Ra lệnh cho nhân dân đứng lên kháng chiến chống Pháp,
C. Ra lệnh cho quân Pháp rút khỏi Kinh thành Huế.
D. Tiếp tục xoa dịu tinh thần đấu tranh chống Pháp của nhân dân ta.
Sau thất bại trong trận cầu Giấy lần thứ hai (19-5-1883), thực dân Pháp đã
A. càng củng cố quyết tâm xâm chiếm toàn bộ Việt Nam.
B. cho quân rút khỏi Hà Nội để bảo toàn lực lượng,
C. tăng viện binh từ Pháp sang để tái chiếm Hà Nội.
D. tiến hành đàn áp, khủng bố nhân dân ta.
Pháp đưa quân đánh ra Hà Nội lần thứ hai với duyên cớ
A. nước Pháp bắt đầu bước vào giai đoạn đế quốc chủ nghĩa.
B. triều đình nhà Nguyễn ngang nhiên chống lại Pháp.
C. Pháp có đặc quyền, đặc lợi ở Việt Nam.
D. triều đình Huế vi phạm Hiệp ước 1874.
Ngày 31-8-1874, Pháp yêu cầu triều đình Huế kí thêm hiệp ước trên lĩnh vực thương mại tiếp tục nhân nhượng cho Pháp quyền lợi gì nữa?
A. Bảo đảm đặc quyền, đặc lợi của người Pháp trên toàn bộ đất nước Việt Nam.
B. Tạo mọi điều kiện thuận lợi để tàu buôn Pháp vào Việt Nam.
C. Tạo mọi điều kiện thuận lợi cho thương nhân Pháp được tự do buôn bán ở Việt Nam.
D. Tạo điều kiện cho thương nhân Pháp mở các cảng ở Việt Nam.
Theo Hòa ước ngày 15-3-1874 tại Sài Gòn, triều đình Huế tiếp tục nhân nhượng cho Pháp những quyền lợi gì đau đớn nhất?
A. Triều đình Huế đã nhượng hẳn sáu tỉnh Nam Kì cho Pháp.
B. Nên ngoại giao của nước Việt Nam “chiếu theo” đường lối ngoại giao của Chính phủ Pháp.
C. Pháp được tư do buôn bán, được đóng quân tại những vị trí then chốt ở Bắc Kì.
D. Pháp được sử dụng tòan bộ các tỉnh Bắc Kì phục vụ cho mục đích chiến tranh.
Tại trận cầu Giấy (Hà Nội) đã gây cho Pháp tổn thất nặng nề nhất là
A. quân Pháp bị bao vây, uy hiếp.
B. Gác-ni-ê bị chết tại trận.
C. quân Pháp phải bỏ thành Hà Nội về trấn giữ ở Nam Định.
D. quân Pháp phải rút quân khỏi miền Bắc.
Sáng 19-11-1873, Gác-ni-ê gửi tối hậu thư cho Nguyễn Tri Phương lúc đó đang là Tổng đốc Hà Nội nêu ra yêu cầu
A. nộp ngay thành Hà Nội cho chúng.
B. phải giải tán quân đội, nộp vũ khí và cho Pháp được đóng quân trong nội thành.
C. giải tán lực lượng vũ trang và giao quyền kiểm soát Hà Nội cho chúng.
D. cung cấp lương thực cho quân đội Pháp ở Hà Nội.
Theo Hiệp ước Nhâm Tuất, nhà Nguyễn thừa nhận cho Pháp chiếm các tỉnh
A. Vĩnh Long, An Giang và Hà Tiên.
B. Gia Định, Định Tường, Biên Hòa.
C. Đồng Nai, Biên Hòa, Gia Định.
D. Vĩnh Long, Đồng Nai, Biên Hòa.
Sáng 1-9-1858, Pháp gửi tối hậu thư đòi triều đình Huế phải trả lời trong hai giờ. Chưa hết hẹn, Pháp đã
A. đánh thẳng vào Triều đình nhà Nguyễn ở Huế.
B. nã đạn lên bờ rồi đổ bộ chiếm bán đảo Sơn Trà.
C. cho quân bao vây Đà Nẵng.
D. tập trung lực lượng đánh vào Huế.
Triều đình Huế chính thức thừa nhận chủ quyền của Pháp ở sáu tỉnh Nam Kì. Đó
A. Nguyễn Tri Phương.
B. Hoàng Diệu.
C. Phan Thanh Giản.
D. Tôn Thất Thuyết.
Triều đình Huế chính thức thừa nhận chủ quyền của Pháp ở sáu tỉnh Nam Kì. Đó là sự thừa nhận thông qua
D. Tất cả các hòa ước và hiệp ước trên.
Đội tàu chiến của Đại úy hải quân Gác-ni-ê ra tới Hà Nội vào thời gian
A. ngày 5-6-1873.
B. ngày 5-10-1873.
C. ngày 5-11-1873.
D. ngày 5-8-1873.
Từ ngày 20 đến 24-6-1867, thực dân Pháp đã chiếm thêm ba tỉnh nào ở Nam Kì?
B. Vĩnh Long, Đồng Nai, Biên Hòa.
C. An Giang, Trà Vinh, Sóc Trăng.
D. Tiền Giang, Long An, Hà Tiên.
Ngày 20-6-1867, quân Pháp kéo đến trước thành Vĩnh Long, ép ai phải nộp thành không điều kiện?
B. Nguyễn Trường Tộ.
D. Trương Định.
Hiệp ước Nhâm Tuất giữa ta và Pháp được ký kết vào thời gian nào? Gồm bao nhiêu điều khoản?
A. Ngày 5-6-1862. Hiệp ước gồm 12 điều khoản.
B. Ngày 6-5-1863. Hiệp ước gồm 14 điều khoản.
C. Ngày 6-5-1864. Hiệp ước gồm 16 điều khoản.
D. Ngày 6-5-1865. Hiệp ước gồm 21 điều khoản.
Trung tâm hệ thống chiến lũy Chí Hòa do ai trấn giữ?
B. Nguyễn Tri Phương.
D. Nguyễn Trường Tộ.
Ngày 23-2-1861, quân Pháp đánh vùng nào ở Nam Bộ?
A. Quân Pháp đánh chiếm Định Tường.
B. Quân Pháp đánh chiếm Biên Hòa.
C. Quân Pháp đánh chiếm Vĩnh Long.
D. Quân Pháp nổ súng tấn công Đại đồn Chí Hòa.
Ngày 17-2-1859, diễn ra sự kiện lịch sử ở Việt Nam là
A. Pháp nổ súng đánh vào Kinh thành Huế.
B. Pháp nổ súng đánh thành Gia Định.
C. Pháp nổ súng đánh vào Sơn Trà (Đà Nẵng).
D. Pháp nổ sung đánh vào Nha Trang.
Tháng 2 - 1859, Pháp quyết định đem phần lớn lực lượng đánh
A. vào Gia Định.
B. vào Sơn Trà (Đà Nẵng).
C. vào Nha Trang.
D. ra Kinh thành Huế.
Năm 1857, Na-pô-lê-ông III lập ra Hội đồng để bàn cách can thiệp vào nước ta là
A. Hội đồng Quản hạt.
B. Hội đồng Bản xứ.
C. Hồi đồng Nam Kì.
D. Hội đồng Bắc Kì.
Đến giữa thế kỉ XIX, Pháp ráo riết tìm cách xâm chiếm Việt Nam để tranh giành ảnh hưởng với nước nào ở khu vực châu Á?
A. Nước Bồ Đào Nha.
B. Nước Tây Ban Nha.
C. Nước Anh.
D. Nước Nhật.
Cuối thế kỉ XVIII, khi phong trào nào nổ ra, giám mục Bá Đa Lộc chớp cơ hội cho tư bản Pháp can thiệp vào Việt Nam?
A. Phong trào cần vương.
B. Phong trào nông dân Yên Thế.
C. Phong trào chống thuế ở Trung Kì.
D. Phong trào nông dân Tây Sơn.
Giữa thế kỉ XIX, chế độ phong kiến ở Việt Nam có đặc điểm:
A. chế độ quân chủ chuyên chế đang thịnh hành.
B. chế độ có nền chính trị độc lập.
C. đạt được những tiến bộ nhất định về kinh tế, văn hoá.
D. có những biểu hiện khủng hoảng, suy yếu nghiêm trọng.
Cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai đã lôi kéo hơn
A. 120 nước rơi vào tình trạng có chiến tranh.
B. 70 nước rơi vào tình trạng có chiến tranh.
C. 90 nước rơi vào tình trạng có chiến tranh.
D. 45 nước rơi vào tình trạng có chiến tranh.
Các nước Đức, I-ta-li-a và Nhật Bản giải quyết khủng hoảng kinh tế bằng cách
A. gây chiến tranh xâm lược các nước thuộc địa.
B. giữ nguyên trạng thái phát xít.
C. lôi kéo các nước tham gia chiến tranh.
D. phát xít hoá bộ máy nhà nước gây chiến tranh.
Xét theo phương diện tính chất, Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 là một cuộc cách mạng
A. vô sản đầu tiên trên thế giới giành được thắng lợi.
B. vô sản lần thứ hai trên thế giới giành được thắng lợi.
C. dân tộc, dân chủ nhân dân giành thắng lợi.
D. cách mạng dân chủ tư sản giành được thắng lợi.
Cuộc Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga đã để lại cho cách mạng thế giới bài học kinh nghiệm gì?
A. Bài học kinh nghiệm về sử dụng biện pháp hòa bình để giành chính quyền.
B. Bài học về khởi nghĩa vũ tranh giành chính quyền.
C. Bài học về kết họp nhiệm vụ phản đế và phản phong.
D. Bài học về xây dựng lực lượng vũ trang cách mạng.
Số liệu nào dưới đây đúng nhất trong Chiến tranh thế giới thứ hai?
A. Chiến tranh thế giới thứ hai đã làm cho khoảng 60 triệu người bị chết, 90 triệu người bị tàn phế.
B. Chiến tranh thế giới thứ hai đã làm cho khoảng 20 triệu người bị chết, 70 nghìn làng mạc bị phá hủy.
C. Chiến tranh thế giới thứ hai đã lan tỏa ra 198 nước.
D. Chiến tranh thế giới thứ hai đã làm cho khoảng 90 triệu người chết, 60 triệu người bị tàn phế.
Mặt trận nào diễn ra đầu tiên trong cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai?
A. Mặt trận Xô - Đức.
B. Mặt trận Tây Âu.
C. Mặt trận châu Á - Thái Bình Dương.
D. Mặt trận Bắc Phi.
Trong những năm 1918 - 1939, nước nào ở châu Á trở thành thuộc địa lớn nhất của thực dân Anh?
A. Trung Quốc.
B. In-đô-nê-xi-a.
C. Thái Lan.
D. Ấn Độ.