Bạn hỏi - Chuyên gia trả lời
Bạn cần hỏi gì?
Nhận định nào trên đây đúng? Khi làm một lượng nước từ 100oC giảm xuống 10oC khi đó:
A. Khối lượng tăng, thể tích giảm
B. Khối lượng không đổi, thể tích tăng
C. Khối lượng riêng giảm, thể tích giảm
D. Khối lượng riêng tăng, thể tích giảm
Chọn câu trả lời đúng: Trên cửa các ôtô vận tải ta thường thấy các kí hiệu 1T; 1,5T; 2T; 5T…… Kí hiệu đó cho biết.
A. Trọng lượng tối đa mà xe có thể chở được
B. Khối lượng tối đa mà xe tải cần phải chở để xe chạy êm, không bị xóc
C. Khối lượng tối đa mà xe tải có thể chở được
D. Thể tích tối đa mà xe tải có thể chở được
Chọn câu sai:
Người ta không dùng cân tạ để đo khối lượng của người vì:
A. GHĐ của cân tạ lớn so với khối lượng của 1 người
B. ĐCNN của cân tạ thường lớn khó theo dõi chính xác
C. A và B đúng
D. Tất cả đều sai
Nhận định nào sau đây sai? Khi đun nóng một lượng nước từ 200C đến 900C khi đó:
A. Khối lượng của nước không đổi.
B. Khối lượng tăng, thể tích tăng.
C. Khối lượng không đổi, thể tích tăng.
D. Khối lượng riêng giảm.
Chọn câu trả lời đúng:
Trong bệnh viện người ta không dùng cân tạ để theo dõi khối lượng người bệnh, vì:
A. Cân tạ nặng và khá cồng kềnh
B. GHĐ của cân tạ lớn so với khối lượng của 1 người
C. ĐCNN của cân tạ thường lớn theo dõi chính xác
D. Cả câu B và C đều đúng
A. Một ki-lô-gam bông có thể tích bằng một ki-lô-gam sắt
B. Một ki-lô-gam bông có khối lượng nhỏ hơn một ki-lô-gam sắt
C. Một ki-lô-gam bông có khối lượng một ki-lô-gam sắt
D. Cả A và B đều đúng
Nhận định nào sau đây đúng? Khi đun nóng một lượng nước từ 20oC đến 60oC khi đó:
A. Khối lượng của nước tăng.
D. Khối lượng riêng không thay đổi.
Chọn câu trả lời sai: Một lượng vàng có khối lượng là:
A. 37,5 gam
B. 37500 mi-li-gam
C. 0,375 lạng
D. 0,0375 héc-tô-gam
Mẹ Lan dặn Lan ra chợ mua 5 lạng thịt nạc. 5 lạng có nghĩa là:
A. 50g
B. 500g
C. 5g
D. 0,05kg
Hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra đối với khối lượng riêng của một chất lỏng khi làm lạnh một lượng chất lỏng này trong một bình thuỷ tinh?
A. Khối lượng riêng của chất lỏng tăng
B. Khối lượng riêng của chất lỏng giảm
C. Khối lượng riêng của chất lỏng không thay đổi
D. Khối lượng riêng của chất lỏng thoạt đầu giảm, rồi sau đó mới tăng
Chọn câu trả lời sai. 1 lạng bằng:
A. 100g
B. 0,1kg
C. 1g
D. 1 héc-ta-gam
Con số 250g được ghi trên hộp mứt tết chỉ:
A. Thể tích hộp mứt
B. Khối lượng của mứt trong hộp
C. Sức nặng của hộp mứt
D. Số lượng mứt trong hộp
Chọn câu trả lời đúng:1 hộp sữa Ovaltine có ghi 200 gam, đó là :
A. Lượng sữa trong hộp
B. Lượng đường trong hộp
C. Khối lượng của hộp
D. Thể tích của hộp
Trong các đơn vị: tấn, yến, lạng, kilogam, đơn vị lớn nhất là:
A. Tấn
B. Yến
C. Lạng
D. Ki-lô-gam
Chọn câu trả lời đúng trong các câu sau:
A. Tấn > tạ > lạng > ki-lô-gam
B. Tấn > lạng > ki-lô-gam > tạ
C. Tấn > tạ > ki-lô-gam > lạng
D. Tạ > tấn > ki-lô-gam > lạng
Dùng cân Rô-béc-van có đòn cân phụ đế cân một vật. Khi cân thăng bằng thì khối lượng của vật bằng:
A. Giá trị số chỉ của kim trên bảng chia độ
B. Giá trị của số chỉ con mã trên đòn cân phụ
C. Tổng khối lượng của các quả cân đặt trên đĩa
D. Tổng khối lượng của các quả cân đặt trên đĩa cộng với giá trị khối lượng ứng với chỉ số chỉ của con mã
Đo khối lượng của vật bằng cân Rôbécvan là cách …
A. Đối chiếu khối lượng của vật cần cân với khối lượng của quả cân mẫu
B. Đối chiếu khối lượng của vật cần cân này với khối lượng của vật cần cân khác
C. Đối chiếu khối lượng của quả cân này với khối lượng của quả cân khác
D. Tất cả các câu trên đều sai
Để đo khối lượng người ta dùng dụng cụ gì?
A. Thước
B. Bình chia độ
C. Cân
D. Ca đong
Điền vào chỗ trống đáp án đúng: Người ta dùng cân đo…
A. Trọng lượng của vật nặng
B. Thể tích của vật nặng
C. Khối lượng của vật nặng
D. Kích thước của vật nặng
Điền vào chỗ trống đáp án đúng: 1 tấn bằng với …
A. 1000kg
B. 100kg
C. 10000kg
D. 10kg
Điền vào chỗ trống đáp án đúng: 1 tạ bằng với …
D. Cả 3 câu trên đều sai
1 yến bằng:
A. 100 mi-li-gam
B. 10 héc-tô-gam
C. 1000 gam
D. 10 ki-lô-gam
1 lạng còn được gọi là 1…....
A. Mi-li-gam
B. Héc-tô-gam
C. Gam
Trên hộp sữa Ông Thọ có ghi 397g. Số này chỉ:
A. Sức nặng của hộp sữa
B. Thể tích tích của hộp sữa
C. Thể tích sữa chứa trong hộp
D. Khối lượng sữa chứa trong hộp
Trên vỏ một hộp thịt có ghi 500g. Số liệu đó chỉ:
A. Thể tích của cả hộp thịt
B. Thể tích của thịt trong hộp
C. Khối lượng của cả hộp thịt
D. Khối lượng của thịt trong hộp
Điền vào chỗ trống đáp án đúng: 1 hộp thịt ghi khối lượng tịnh 250 gam, đó là ………
A. Trọng lượng thịt và nước thịt chứa trong hộp
B. Khối lượng thịt chứa trong hộp
C.
A. Khối lượng cả hộp thịt
Chọn câu trả lời đúng: 1 kilôgam là:
A. Khối lượng của 1 m3 nước
B. Khối lượng của 1 lượng
C. Khối lượng của quả cân mẫu đặt tại Viện Đo lường quốc tế ở Pháp
D. Bằng 1/6000 khối lượng của một con voi trăm tuổi
Đơn vị đo khối lượng hợp pháp của nước ta là:
B. Mi-li-gam
C. Ki-lô-gam
D. Gam
Điền vào chỗ trống đáp án đúng: …....... có đơn vị là kilôgam.
A. Lượng
B. Khối lượng
C. Trọng lượng
D. Trọng lực
Điền vào chỗ trống từ thích hợp: …….. của 1 vật cho biết lượng chất chứa trong vật.
A. Trọng lượng
C. Số lượng phần tử
Điền vào chỗ trống từ thích hợp: Khối lượng của 1 vật cho biết …… chứa trong vật.
B. Lượng chất
Chọn câu đúng:
A. Mọi vật nào cũng có khối lượng
B. Mọi vật nào cũng có trọng lượng
C. Mọi vật nào cũng có hình dạng và kích thước
D. Cả 3 câu trên đều đúng
Điền vào chỗ trống đáp án đúng:
Mọi vật đều có …
A. Khối lượng
B. Trọng lượng
C. Hình dạng và kích thước
Một viên gạch bốn lỗ (gạch xây dựng) có kích thước (10×20×10) cm được bỏ trong một bình tràn. Lượng nước tràn ra có thể tích:
A. 2000 cm3
B. Lớn hơn 2000 cm3
C. Bé hơn 2000 cm3
D. Đáp án khác
Nước ở trong bình chia độ ở mức 150 cm3. Khi bỏ một vật có thể tích 50 vào bình. Mực nước mới trong bình bây giờ là:
A. 100 cm3
B. 200 cm3
C. 175 cm3
D. 220 cm3
Để đo thể tích của hòn sỏi cỡ 15 cm3. Bình chia độ nào sau đây thích hợp nhất:
A. Bình có GHĐ 250ml và ĐCNN 10ml
B. Bình có GHĐ 100ml và ĐCNN 2ml
C. Bình có GHĐ 250ml và ĐCNN 5ml
D. Bình có GHĐ 100ml và ĐCNN 1ml
Khi sử dụng bình tràn và bình chứa để đo thể tích vật rắn không thấm nước thì người ta xác định thể tích của vật bằng cách:
A. Đo thể tích bình tràn
B. Đo thể tích bình chứa
C. Đo thể tích phần nước tràn ra từ bình tràn sang bình chứa
D. Đo thể tích nước còn lại trong bình
Công thức tính thể tích của vật rắn khi đo bằng bình chia độ:
A. Vran=Vlong+ran−Vlong
B. Vran=Vlong+ran.Vlong
C. Vran=Vlong+ranVlong
D. Vran=Vlong+ran+Vlong
Một bình tràn chỉ có thể chứa được nhiều nhất là 100 cm3nước, đang đựng 60 nước. Thả một vật rắn không thấm nước vào bình thì thấy thế tích nước tràn ra khỏi bình là 30 . Thể tích của vật rắn là:
A. 40 cm3
B. 90 cm3
C. 70 cm3
D. 30 cm3
Một bình chia độ có dung tích 100 cm3chứa 70 cm3 nước, khi thả một hòn đá vào bình thì mực nước dâng lên và tràn ra ngoài 12 cm3nước. Thể tích của hòn đá là:
A. 12 cm3
B. 42 cm3
C. 30 cm3
D. 120ml