Bạn hỏi - Chuyên gia trả lời
Bạn cần hỏi gì?
Thời đại xã hội có giai cấp đầu tiên là thời kì nào trong lịch sử phát triển của nhân loại?
A. Thời kì nguyên thủy
B. Thời kì cổ đại
C. Thời kì phong kiến
D. Thời kì tư bản chủ nghĩa
Bước nhảy vọt thứ hai trong quá trinh tiến hóa từ vượn thành người là gì?
A. Từ vượn thành vượn cổ.
B. Từ vượn thành Người tối cổ.
C. Từ người tối cổ sang người tinh khôn.
D. Từ giai đoạn đá cũ sang đá mới
Việc sáng tạo ra chữ viết của các cư dân cổ đại không mang ý nghĩa nào sau đây?
A. Là thước đo đánh giá trình độ nền văn minh
B. Giúp lưu giữ thông tin
C. Là cơ sở để truyền bá văn hóa rộng rãi
D. Là cơ sở quan trọng tạo ra lịch pháp
Thể chế chính trị của các quốc gia cổ đại Phương Đông là
A. Thể chế dân chủ cộng hòa
B. Thể chế dân chủ chủ nô
C. Thể chế quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền
D. Thể chế quân chủ lập hiến
Phương thức sinh sống của người tối cổ xuất hiện cách đây khoảng 4 triệu năm là gì?
A. săn bắn, chăn nuôi.
B. săn bắt, hái lượm.
C. trồng trọt, chăn nuôi.
D. đánh bắt cá, làm gốm
Xã hội cổ đại phương Đông không bao gồm tầng lớp nào sau đây?
A. Nông dân công xã
B. Quý tộc
C. Nô lệ
D. Bình dân thành thị
Những dấu tích của người tối cổ được tìm thấy ở khu vực nào trên thế giới?
A. Đông Phi, đảo Giava, gần Bắc Kinh (Trung Quốc).
B. Nam Phi, đảo Giava, Bắc Kinh (Trung Quốc).
C. Tây Á, Bắc Kinh (Trung Quốc), Đông Nam Á.
D. Trung Á, Đông Nam Á, Đông Phi
Hệ thống chữ cái Tiếng Việt (chữ Quốc ngữ) Việt Nam đang sử dụng hiện nay thuộc hệ chữ cái nào?
A. Chữ tượng hình
B. Chữ tượng ý
C. Chữ tượng thanh
D. Hệ chữ cái a, b, c
Công trình kiến trúc nào sau đây của cư dân phương Đông cổ đại được đánh giá là một trong bảy kì quan của thế giới cổ đại?
A. Thành thị cổ Ha-rap-pa
B. Kim tự tháp Ai Cập.
C. Cổng I-sơ-ta thành Ba-bi-lon
D. Lăng mộ Tần Thủy Hoàng
Các công trình kiến trúc của người Rô - ma thời kì cổ đại có đặc điểm gì nổi bật?
A. oai nghiêm, đồ sộ, hoành tráng và thiết thực.
B. oai nghiêm đồ số, mềm mại và gần gũi.
C. tinh tế, tươi tắn, mềm mại và gần gũi.
D. mềm mại, gần gũi, hoành tráng và thiết thực
Đâu không phải là điều kiện để văn hóa phương Tây đạt tới trình độ khái quát hóa cao hơn so với phương Đông?
A. Ra đời muộn nên kế thừa được những thành tựu văn hóa phương Đông
B. Do đi biển nhiều, được tiếp xúc với nhiều nền văn hóa
C. Thể chế dân chủ chủ nô tạo điều kiện cho con người sáng tạo
D. Nền sản xuất nông nghiệp phát triển, nhu cầu nâng cao đời sống tinh thần lớn
Tại sao các công trình kiến trúc ở các quốc gia cổ đại Phương Đông thường đồ sộ?
A. Thể hiện sức mạnh của đất nước
B. Thể hiện sức mạnh của thần thánh
C. Thể hiện sức mạnh và uy quyền của nhà vua
D. Thể hiện tình đoàn kết dân tộc
Vì sao người Ai Cập cổ đại lại thành thạo về hình học?
A. Phải đo lại ruộng đất và xây dựng các công trình đền tháp
B. Phải phân chia ruộng đất cho nông dân
C. Phải xây dựng các công trình kiến trúc
D. Phải xây dựng các công trình thủy lợi
Tại sao lịch lại ra đời sớm ở các quốc gia cổ đại phương Đông?
A. Yêu cầu phục vụ yêu cầu sản xuất nông nghiệp.
B. Yêu cầu phục vụ việc chiêm tinh, bói toán
C. Yêu cầu phục vụ yêu cầu học tập.
D. Yêu cầu thống nhất các ngày tế lễ trong cả nước
Ai là đại diện tiêu biểu của nền sử học Hi Lạp, Rô ma cổ đại?
A. Hê-rô-đốt,Tu-xi-đít.
B. Hê-rô-đốt, Pla-tôn.
C. Tu-xi-đít, Stơ-ra-bôn.
D. Tu-xi-đít, A-ri-xtốt
Đặc điểm của dương lịch do người Hi Lạp, Rô ma sáng tạo ra là
A. Một năm có 360 ngày 6 giờ, chia thành 12 tháng.
B. Một năm có 362 ngày 6 giờ, chia thành 12 tháng.
C. Một năm có 365 ngày 6 giờ, chia thành 12 tháng.
D. Một năm có 366 ngày 6 giờ, chia thành 12 tháng
Tìm ra số 0 là phát minh của quốc gia cổ đại nào?
A. Trung Quốc
B. Ấn Độ.
C. Lưỡng Hà.
D. Hi Lạp
Chữ viết đầu tiên xuất hiện ở các quốc gia cổ đại phương Đông là
D. Hệ chữ a, b, c
Sự khác biệt cơ bản giữa chế độ nô lệ ở các quốc gia cổ đại phương Đông so với các quốc gia cổ đại phương Tây là
A. Chế độ nô lệ cổ điển
B. Chế độ nô lệ gia trưởng
C. Chế độ nô lệ da đen
D. Không tồn tại chế độ nô lệ
Nguyên nhân cơ bản quy định sự khác biệt về thời gian ra đời, đặc điểm kinh tế của các quốc gia cổ đại phương Tây so với các phương Đông là
A. Điều kiện tự nhiên
B. Tính chất nền kinh tế
C. Đặc điểm văn hóa khu vực
D. Số lượng cư dân
Nội dung nào sau đây không phải điểm khác biệt cơ bản giữa các quốc gia cổ đại phương Đông với phương Tây?
A. Nền tảng kinh tế
B. Thể chế chính trị
C. Thời gian ra đời
D. Cơ cấu xã hội
Đặc trưng cơ bản của xã hội chiếm hữu nô lệ ở phương Tây là
A. Chủ nô chiếm nhiều nô lệ.
B. Xã hội tồn tại dựa trên sự bóc lột của chủ nô đối với nô lệ.
C. Xã hội chỉ có chủ nô và nô lệ.
D. Chủ nô buôn bán, bắt bớ nô lệ
Ý nào sau đây không phản ánh đúng đặc điểm của giai cấp chủ nô trong xã hội cổ đại phương Tây?
A. Là bộ phận giàu có nhất trong xã hội
B. Chỉ làm chính trị hoặc hoạt động văn hóa.
C. Một bộ phận chịu sự chi phối của giáo hội.
D. Sống sung sướng dựa trên sự bóc lột của nô lệ
Nô lệ trong xã hội cổ đại phương Tây không mang đặc điểm nào sau đây?
A. Lực lượng sản xuất chính trong xã hội
B. Có mặt ở hầu hết các lĩnh vực để phục vụ cho chủ nô
C. Lệ thuộc hoàn toàn vào chủ nô
D. Được tự do hơn nô lệ phương Đông
Nền tảng kinh tế của các quốc gia cổ đại phương Tây là
A. mậu dịch hàng hải
B. nông nghiệp trồng lúa nước
C. thủ công nghiệp hàng hóa
D. thủ công nghiệp và thương nghiệp
Loại công cụ nào ở vùng Địa Trung Hải đóng vai trò quan trọng thúc đẩy sản xuất phát triển?
A. Công cụ bằng đá
B. Công cụ bằng đồng
C. Công cụ bằng sắt
D. Thuyền buồm vượt biển
Cuộc đấu tranh nào là minh chứng điển hình về sự phản kháng của nô lệ đối với chủ nô ở các quốc gia cổ đại phương Tây?
A. Chiến tranh Punic
B. Chiến tranh nô lệ ở Đức
C. Khởi nghĩa của Xpác-ta-cút
D. Chiến tranh Hannibal
Hai giai cấp cơ bản trong xã hội cổ đại phương Tây bao gồm
A. chủ nô và nô lệ
B. quý tộc và nô lệ.
C. chủ nô và nông nô
D. quý tộc và nông dân
Các quốc gia cổ đại phương Tây ra đời trong khoảng thời gian nào?
A. đầu thiên niên kỉ III TCN.
B. đầu thiên niên kỉ II TCN.
C. giữa thiên niên kỉ II TCN.
D. đầu thiên niên kỉ I TCN
Bộ luật thành văn cổ nhất của nhân loại có tên là
A. Bộ luật của người Xume
B. Bộ luật của người Akkad
C. Bộ luật Hamurabi
D. Bộ luật của người Ai Cập
Vì sao ở phương Đông lại hình thành nhà nước quân chủ chuyên chế?
A. Cần có thủ lĩnh để tổ chức trị thủy, chống ngoại xâm
B. Địa hình bị chia cắt nhỏ nên mỗi vùng cần một thủ lĩnh
C. Hoạt động buôn bán cần người đứng đầu chỉ huy
D. Nền tảng kinh tế chính là nông nghiệp
Bản chất của nhà nước phương Đông cổ đại là
A. Nhà nước dân chủ chủ nô.
B. Nhà nước cộng hòa quý tộc.
C. Nhà nước quân chủ chuyên chế.
D. Nhà nước quân chủ lập hiến
Nội dung nào sau đây không phải là nhiệm vụ của đội ngũ quan liêu ở các quốc gia cổ đại phương Đông?
A. Thu thuế.
B. Chỉ đạo xây dựng các công trình công cộng.
C. Chỉ huy quân đội.
D. Đảm nhiệm các nghi lễ tôn giáo
Trong cơ cấu xã hội phương Đông không bao gồm lực lượng nào sau đây?
A. Quý tộc, quan lại
B. Nô lệ.
C. Nông dân công xã
Các quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành ở lưu vực các con sông lớn đã tạo ra khó khăn cơ bản gì cho cư dân?
A. Sâu bệnh hại cây trồng
B. Lũ lụt
C. Hạn hán
D. Các cuộc tranh chấp giữa các bộ lạc
Vì sao các quốc gia cổ đại phương Đông lại được hình thành ở lưu vực các sông lớn?
A. Do có điều kiện thuận lợi cho con người sinh sống và sản xuất
B. Do có điều kiện thuận lợi để phát triển hoạt động buôn bán
C. Do có điều kiện thuận lợi để phát triển nền nông nghiệp hàng hóa
D. Do có điều thuận lợi để phát triển thủ công nghiệp và thương nghiệp
Bộ phận thấp kém nhất trong xã hội, phải phục dịch cho quý tộc trong xã hội cổ đại phương Đông gọi chung là
A. nông dân công xã
B. nô tì
C. nô lệ.
D. gia nô
Lực lượng sản xuất chính trong xã hội cổ đại phương Đông là bộ phận nào?
A. Nô lệ.
B. Nông dân
C. Địa chủ.
D. Công nhân
Các quốc gia cổ đại phương Đông được xây dựng trên nền tảng kinh tế
A. nông nghiệp trồng lúa nước gắn với làm thủy lợi
B. thủ công nghiệp và thương nghiệp.
C. mậu dịch hàng hải quốc tế
D. thủ công nghiệp hàng hóa
Các quốc gia cổ đại phương Đông ra đời trong khoảng thời gian nào?
A. cuối thiên niên kỉ V - đầu thiên niên kỉ IV TCN.
B. cuối thiên niên kỉ IV - đầu thiên niên kỉ III TCN.
C. cuối thiên niên kỉ III - đầu thiên niên kỉ II TCN.
D. cuối thiên niên kỉ II - đầu thiên niên kỉ I TCN