Bạn hỏi - Chuyên gia trả lời
Bạn cần hỏi gì?
Phát biểu nào dưới đây về quá trình lớn lên và phân chia của tế bào thực vật là đúng ?
A. Khi tế bào lớn lên đến một kích thước nhất định thì sẽ xảy ra quá trình phân chia.
B. Sau mỗi lần phân chia, từ một tế bào mẹ sẽ tạo ra 3 tế bào con giống hệt mình.
C. Sự phân tách chất tế bào là giai đoạn đầu tiên trong quá trình phân chia.
D. Phân chia tế bào không phải là nhân tố giúp thực vật sinh trưởng và phát triển
Ở cơ thể thực vật, loại mô nào bao gồm những tế bào chưa phân hóa và có khả năng phân chia mạnh mẽ?
A. Mô phân sinh
B. Mô bì
C. Mô dẫn
D. Mô tiết
Một tế bào lá tiến hành phân chia liên tiếp 4 lần. Hỏi sau quá trình này, số tế bào con được tạo thành là bao nhiêu ?
A. 32 tế bào
B. 4 tế bào
C. 8 tế bào
D. 16 tế bào
Ở những bộ phận sinh dưỡng, sau khi phân chia thì từ một tế bào mẹ sẽ tạo ra bao nhiêu tế bào con ?
A. 2
B. 1
C. 4
D. 8
Thành phần nào dưới đây tham gia vào quá trình phân bào ở thực vật ?
A. Tất cả các phương án đưa ra
B. Chất tế bào
C. Vách tế bào
D. Nhân
Sự phân chia tế bào thực vật diễn ra theo trình tự sớm muộn như thế nào ?
A. 3 - 1 - 2
B. 2 - 3 - 1
C. 1 - 2 - 3
D. 3 - 2 – 1
Sự lớn lên của tế bào thực vật có liên quan mật thiết đến quá trình nào dưới đây ?
B. Trao đổi chất
C. Sinh sản
D. Cảm ứng
3. Sự tăng kích thước của từng tế bào do trao đổi chất
A. 1, 2, 3
B. 2, 3
C. 1, 3
D. 1, 2
... là nhóm tế bào có hình dạng, cấu tạo giống nhau và cùng nhau đảm nhiệm một chức năng nhất định
A. Bào quan
B. Mô
C. Hệ cơ quan
D. Cơ thể
Các tế bào vảy hành thường có hình lục giác, thành phần nào của chúng đã quyết định điều đó ?
A. Không bào
B. Nhân
D. Màng sinh chất
4. Nhân
A. 3
B. 2
C. 1
D. 4
Trong cấu tạo của tế bào thực vật, bào quan nào thường có kích thước rất lớn, nằm ở trung tâm tế bào và đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì áp suất thẩm thấu ?
A. Nhân
B. Không bào
C. Ti thể
D. Lục lạp
Lục lạp hàm chứa trong bộ phận nào của tế bào thực vật ?
A. Chất tế bào
B. Vách tế bào
C. Nhân
Ở tế bào thực vật, bộ phận nào có chức năng điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào ?
Dịch tế bào nằm ở bộ phận nào của tế bào thực vật ?
C. Màng sinh chất
Ở tế bào thực vật, bộ phận nào là ranh giới trung gian giữa vách tế bào và chất tế bào ?
Trong các loại tế bào dưới đây, tế bào nào dài nhất?
A.Tế bào mô phân sinh ngọn
B. Tế bào sợi gai
C. Tế bào thịt quả cà chua
D. Tế bào tép bưởi
Tế bào thực vật có hình dạng nào?
A. Hình sao
B. Hình nhiều cạnh
C. Hình trứng
D. Nhiều hình dạng khác nhau
Trong việc sử dụng và bảo quản kính hiển vi, chúng ta cần lưu ý điều gì ?
A. Khi di chuyển kính thì phải dùng cả 2 tay: một tay đỡ chân kính, một tay cầm chắc thân kính
B. Sau khi dùng cần lấy khăn bông lau bàn kính, chân kính, thân kính
C. Sau khi dùng thì cần lấy giấy thấm lau thị kính, vật kính
D. Tất cả các phương án đưa ra
Khi quan sát vật mẫu, tiêu bản được đặt lên bộ phận nào của kính hiển vi ?
A. Vật kính
B. Thị kính
C. Bàn kính
D. Chân kính
5. Đặt tiêu bản lên bàn kính sau cho vật mẫu nằm ở đúng vị trí trung tâm, sau đó dùng kẹp giữ tiêu bản
A. 2 - 5 - 4 - 1 - 3
B. 2 - 4 - 5 - 1 - 3
C. 2 - 1 - 4 - 5 - 3
D. 2 - 4 - 1 - 5 – 3
Trong cấu tạo của kính hiển vi, ... là bộ phận để mắt nhìn vào khi quan sát vật mẫu
B. Chân kính
D. Thị kính
Trong cấu tạo của kính hiển vi, bộ phận nào nằm ở trên cùng ?
B. Gương phản chiếu ánh sáng
Kính hiển vi bao gồm 3 bộ phận chính, đó là
A. chân kính, ống kính và bàn kính.
B. thị kính, gương phản chiếu ánh sáng và vật kính.
C. thị kính, đĩa quay và vật kính.
D. chân kính, thị kính và bàn kính.
Kính hiển vi điện tử có khả năng phóng to ảnh của vật từ
A. 5 000 - 8 000 lần.
B. 40 - 3 000 lần.
C. 10 000 - 40 000 lần.
D. 100 - 500 lần.
Kính lúp không được dùng để quan sát vật mẫu nào sau đây ?
A. Virut
B. Cánh hoa
C. Quả dâu tây
D. Lá bàng
Kính lúp có đặc điểm nào sau đây ?
A. Được cấu tạo bởi tay cầm và tấm kính trong có hai mặt lồi
B. Được cấu tạo bởi tay cầm và tấm kính trong có hai lõm
C. Được cấu tạo bởi giá đỡ và tấm kính trong có hai mặt lõm
D. Được cấu tạo bởi giá đỡ và tấm kính trong có một mặt lồi, một mặt lõm
Kính lúp có khả năng phóng to ảnh của vật bao nhiêu lần ?
A. 3 - 20 lần
B. 25 - 50 lần
C. 100 - 200 lần
D. 2 - 3 lần
A. Cây bưởi, cây hành, cây lúa.
B. Cây mít, cây táo, cây tỏi.
C. Cây su hào, cây lúa, cây dưa chuột.
D. Cây cà chua, cây hồng xiêm, cây thì là.
Nhóm cây nào sau đây gồm toàn cây lâu năm?
A. Cây đa, cây si, cây bàng.
B. Cây dừa, cây cải, cây ổi.
C. Cây bạch đàn, cây cải cúc, cây vải.
D. Cây na, cây táo, cây su hào.
Các cây: lúa, ngô, đậu, lạc từ khi nảy mầm đến khi chết đi chỉ kéo dài trong
A. 1 - 3 năm
B. 1 - 2 tháng.
C. Dưới 1 năm.
D. 3 – 6 năm.
Các cây lương thực thường là
A. cây lâu năm.
B. cây một năm.
C. thực vật hạt trần.
D. thực vật không có hoa.
Cây nào dưới đây có vòng đời kết thúc trong vòng một năm ?
A. Cây cau
B. Cây mít
C. Cây ngô
D. Cây ổi
A. Rêu
B. Thìa là
C. Dương xỉ
D. Rau bợ
Nhóm nào dưới đây gồm những thực vật không có hoa ?
A. Rêu, mã đề, mồng tơi, rau ngót.
B. Lá lốt, kinh giới, húng quế, diếp cá.
C. Mía, tre, dương xỉ, địa tiền.
D. Hoàng đàn, thông, rau bợ, dương xỉ.
Cho các cây sau : 1. Na 2. Cúc 3. Cam 4. Rau bợ 5. Khoai tây Có bao nhiêu cây được xếp vào nhóm thực vật không có hoa ?
A. 1
C. 3
Cây nào dưới đây có hạt nhưng không có quả ?
A. Cây chuối
B. Cây ngô
C. Cây thông
D. Cây mía
Cây nào dưới đây không được xếp vào nhóm thực vật có hoa ?
A. Cây dương xỉ
B. Cây bèo tây
C. Cây chuối
D. Cây lúa
Cơ quan nào dưới đây chỉ có ở thực vật có hoa ?
A. Quả
B. Hạt
C. Rễ
D. Thân
Thực vật không có hoa khác thực vật có hoa ở những điểm nào ?
A. Thực vật không có hoa thì cả đời chúng không bao giờ ra hoa.
B. Thực vật có hoa đến một thời kì nhất định trong đời sống thì ra hoa, tạo quả và kết hạt.
C. Câu A và B đúng.
D. Câu A và B sai.