Bạn hỏi - Chuyên gia trả lời
Bạn cần hỏi gì?
VSV phân giải lân hữu cơ → lân vô cơ dùng để sản xuất phân:
A. Azogin.
B. Nitragin.
C. Photphobacterin.
D. Lân hữu cơ vi sinh.
Loại phân nào có tác dụng chuyển hóa lân hữu cơ thành lân vô cơ:
A. Phân lân hữu cơ vi sinh.
D. Azogin.
Phân hữu cơ trước khi sử phải ủ cho hoai mục nhằm:
A. Thúc đẩy nhanh quá trình phân giải và tiêu diệt mầm bệnh.
B. Thúc đẩy nhanh quá trình phân giải.
C. Tiêu diệt mầm bệnh.
D. Cây hấp thụ được.
Phân có tác dụng cải tạo đất:
A. Phân Hóa học.
B. Phân hữu cơ, phân vi sinh.
C. Phân vi sinh.
D. Phân lân.
Loại phân nào dùng để bón lót là chính:
A. Đạm.
B. Phân chuồng.
C. Phân NPK.
D. Kali.
Phân hữu cơ có đặc điểm:
A. Khó hoà tan, tỉ lệ chất dinh dưỡng cao.
B. Dễ hoà tan, có nhiều chất dinh dưỡng.
C. Khó hoà tan, có chứa nhiều chất dinh dưỡng.
D. Dễ hoà tan, tỉ lệ dinh dưỡng thấp.
Sau khi sử dụng phân hữu cơ cần chú ý điểm gì?
A. Phân đạm, kali chủ yếu dùng bón thúc là chính.
B. Phải bón vôi
C. Phải ủ trước khi bón
D. Ít nguyên tố khoáng
Loại phân nào dùng bón thúc là chính:
A. Đạm, kali.
B. Phân lân.
C. Phân chuồng.
D. Phân VSV.
Khi bón nhiều phân đạm và bón liên tục nhiều năm sẽ gây hiện tượng gì cho đất?
A. Đất sẽ kiềm hơn.
B. Đất sẽ mặn hơn.
C. Đất sẽ chua hơn.
D. Đất trung tính.
Vì sao không nên sử dụng phân hóa học quá nhiều?
A. Dễ tan.
B. Dễ tan cây không hấp thụ hết.
C. Không có tác dụng cải tạo đất.
D. Dễ tan, cây không hấp thụ hết → gây lãng phí, không có tác dụng cải tạo đất còn làm đất chua.
Chọn câu trả lời đúng:
A. Phân hoá học chứa nhiều nguyên tố dinh dưỡng nhưng tỉ lệ dinh dưỡng thấp.
B. Phân hoá học chứa ít nguyên tố dinh dưỡng nhưng tỉ lệ dinh dưỡng cao.
C. Phân hoá học dễ tan nên dùng để bón lót là chính.
D. Phân hoá học khó tan nên dùng bón lót là chính.
Phân hóa học là loại phân:
A. Được sản xuất theo quy trình công nghiệp.
B. Có chứa các loài VSV.
C. Loại phân sử dụng tất cả các chất thải.
D. Loại phân hữu cơ vùi vào đất.
Đối với đất trồng lúa nước, phẫu diện đất tầng đầu là:
A. tầng canh tác
B. tầng đế cày
C. tầng tích tụ
D. tầng gơ lây
Phẫu diện đất là:
A. màu sắc, thành phần cơ giới hoặc độ chặt, chia đất thành từng tầng.
B. đường thẳng từ lớp mặt đất xuống đáy.
C. mặt phẳng cắt thẳng góc với mặt đất từ trên xuống dưới.
D. Tất cả các đáp án trên đều sai.
Dụng cụ cần chuẩn bị trong bài thực hành quan sát phẫu diện đất gồm?
A. Cuốc, xẻng, gầu múc nước
B. Thước, dao
C. Giấy, bút chì
D. Tất cả A, B, C đều đúng
Quy trình thực hành quan sát phẫu diện đất gồm mấy bước?
A. 3
B. 4
C. 5
D. 6
Đối với đất trồng lúa nước, phẫu diện đất gồm mấy tầng?
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Đối với đất trồng lúa nước, tầng gơ lây có màu?
A. xám hoặc xám xanh
B. loang lổ đỏ vàng
C. nâu
D. Tất cả ý trên đều sai
Đối với đất hình thành tại chỗ, phẫu diện đất gồm mấy tầng?
A. 4
B. 5
C. 6
D. 7
Đối với đất hình thành tại chỗ, tầng nào là tầng bề mặt trên cùng của phẫu diện đất?
A. Tầng tích tụ sản phẩm rửa trôi
B. Tầng rửa trôi
C. Tầng thảm mục
D. Tầng mẫu chất
Đặc điểm, tính chất của đất xám bạc màu
A. Tầng đất mặt mỏng, đất thường khô hạn
B. Nghèo dinh dưỡng, nghèo mùn
C. Số lượng VSV ít và hoạt động yếu
D. Tất cả ý trên đều đúng
Nguyên nhân hình thành đất xói mòn mạnh trơ sỏi đá?
A. Chặt phá rừng bừa bãi
B. Địa hình dốc
C. Tác động của dòng sông và sóng biển trong suốt quá trình lấn biển của vùng cửa sông.
Đi làm ruộng về móng chân bị vàng. Theo em đất này thuộc loại đất nào?
A. Đất mặn.
B. Đất phèn.
C. Đất xám bạc màu.
D. Đất mặn và đất phèn.
Đất mặn có đặc điểm:
A. Phản ứng trung tính, hơi kiềm.
B. Phản ứng chua.
C. Phản ứng kiềm.
D. Phản ứng vừa chua vừa mặn.
Bón vôi cho đất phèn có tác dụng:
A. Tăng chất dinh dưỡng cho đất.
B. Bổ sung chất hữu cơ cho đất.
C. Khử chua và làm giảm độc hại của nhôm.
D. Khử mặn.
Đất phèn có thành phần cơ giới nặng, đất rất chua và có:
A. pH < 7.
B. pH < 4.
C. pH > 7.
D. pH > 4.
Quá trình hình thành S→FeS2→H2SO4 của đất phèn cần chú ý đến điều kiện:
A. Yếm khí, thoát nước, thoáng khí.
B. Hiếu khí, thoát nước, thoáng khí.
C. Có xác sinh vật.
D. Có chứa S.
Nguyên nhân hình thành đất phèn là do:
A. Đất có nhiều xác sinh vật chứa lưu huỳnh.
B. Đất có nhiều H2O4.
C. Đất bị ngập úng.
D. Đất có nhiều muối.
Ở Việt Nam, đất mặn được hình thành ở...........và cây trồng phát thích hợp trên đất mặn là..........:
A. vùng đồng bằng ven biển ; cây Cói.
B. vùng đồng bằng Bắc Bộ; cây Súng, Sen.
C. vùng đồng bằng sông Hồng; cây Vẹt.
D. vùng trung du miền núi; cây Bạch đàn, cây Keo.
Đất mặn chứa nhiều ion Na+ sử dụng biện pháp nào là quan trọng nhất?
A. Trồng cây chịu mặn.
B. Bón vôi, rửa mặn.
C. A và B
D. Xây dựng hệ thống thủy lợi.
Biện pháp cải tạo không phù hợp với đất mặn:
A. Lên liếp (làm luống) hạ thấp mương tiêu mặn.
B. Tháo nước rửa mặn.
C. Bón vôi.
D. Đắp đê, xây dựng hệ thống mương máng, tưới tiêu hợp lí.
Đất mặn sau khi bón vôi một thời gian cần:
B. Bón nhiều phân đạm, kali.
C. Bón bổ sung chất hữu cơ.
D. Tháo nước để rửa mặn.
Một số loại cây trồng phù hợp với đất xám bạc màu:
A. Cây lương thực và cây họ đậu
B. Lúa, ngô, chè, đậu tương
C. Tất cả các loại cây trồng cạn
D. Lúa, ngô, khoai, sắn
Đất lâm nghiệp chịu tác động của quá trình xói mòn đất mạnh hơn đất nông nghiệp vì:
A. Đất bằng phẳng
B. Có địa hình dốc
C. Đất trũng
D. Tất cả các đáp án trên
Tác dụng của xây dựng bờ vùng, bờ thửa và hệ thống mương máng hợp lý ở biện pháp cải tạo đất xám bạc màu?
A. Hạn chế sự rửa trôi chất dinh dưỡng
B. Giữ đất luôn ẩm
C. Đất không bị khô hạn, tăng độ phì nhiêu cho đất
D. Hạn chế sự rửa trôi chất dinh dưỡng, giữ đất luôn ẩm
Xói mòn đất là gì?
A. Sự rửa trôi chất dinh dưỡng trên bề mặt đất trồng
B. Sự phá huỷ tầng đất canh tác
C. Làm mất chất dinh dưỡng
Nguyên nhân gây xói mòn đất:
A. Do nước mưa, nước tưới, tuyết tan
C. Địa hình dốc và lượng mưa lớn
D. Do tập quán canh tác lạc hậu
Nguyên nhân hình thành đất xám bạc màu là do đâu?
B. Đất dốc thoải
C. Địa hình dốc thoải, tập quán canh tác lạc hậu
D. Rửa trôi chất dinh dưỡng
Đặc điểm của đất sói mòn mạnh trơ sỏi đá?
A. Đất xấu, nghèo dinh dưỡng.
B. Hình thái phẫu diện không hoàn chỉnh, cát sỏi chiếm ưu thế.
C. Đất chua, nghèo dinh dưỡng.
D. Hình thái phẫu diện không hoàn chỉnh, đất chua, rất nghèo dinh dưỡng và mùn.
Tác dụng của biện pháp cày sâu dần kết hợp bón tăng phân hữu cơ và bón phân hóa học hợp lí ở cải tạo đất xám bạc màu?
A. Tăng độ phì nhiêu cho đất
B. Cung cấp chất dinh dưỡng và tăng vi sinh vật trong đất
C. Cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng cho đất
D. Làm tầng đất mặt dày lên, tăng độ phì nhiêu cho đất