Bạn hỏi - Chuyên gia trả lời
Bạn cần hỏi gì?
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa với ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ, khoảng cách giữa hai khe hẹp đến màn quan sát là 2m. Trên màn quan sát, tại điểm M cách vân trung tâm 6 mm, có vân sáng bậc 5. Khi thay đổi khoảng cách hai khe hẹp một đoạn bằng 0,2 mm sao cho vị trí vân sáng trung tâm không thay đổi thì tại M có vân sáng bậc 6. Giá trị của λ bằng
A. 0,6 μm
B. 0,5 μm
C. 0,45 μm
D. 0,55 μm
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, nguồn sáng gồm các bức xạ có bước sóng lần lượt là λ1=720nm;λ2=540nm;λ3=432nm;λ4=360nm. Tại điểm M trên vùng giao thoa trên màn mà hiệu khoảng cách đến hai khe bằng 1,08 μm có vân sáng bậc ba của bức xạ
A. λ1
B. λ2
C. λ4
D. λ3
Một chất điểm dao động điều hòa trên trục Ox. Trong các đại lượng sau: li độ, biên độ, vận tốc, gia tốc thì đại lượng không thay đổi theo thời gian là
A. gia tốc.
B. vận tốc.
C. li độ.
D. biên độ.
Hai ô cùng xuất phát cùng lúc từ hai bến A và B cách nhau 10km ngược chiều. Xe ôtô thứ nhất chuyển động từ A với vận tốc 20km/h đến B. Xe thứ hai chuyển động từ B về A với vận tốc 40km/h. Chọn gốc tọa độ tại A, gốc thời gian là lúc 2 xe xuất phát, chiều dương từ A đến B. Xem hai xe chuyển động thẳng đều. Phương trình chuyển động của 2 xe là
A. x1=30t; x2=10+40t (km)
B. x1=30t; x2=10−40t (km)
C. x1=10−30t; x2=40t (km)
D. x1=10+30t; x2=40t (km)
Số nơtron của hạt nhân T90230h là
A. 140 nơtron
B. 120 nơtron.
C. 90 nơtron.
D. 230 nơtron.
Công thức xác định giá trị suất điện động tự cảm của ống dây có độ tự cảm L và cường độ dòng điện qua ống dây giảm dần từ giá trị i về 0 trong khoảng thời gian Δt là:
A. ec=-L∆ti
B. ec=Li∆t
C. ec=-Li∆t
D. ec=L∆ti
Một thấu kính mỏng có độ tụ D = 2 dp, cho biết
A. là thấu kính hội tụ, có tiêu cự 2 m.
B. là thấu kính phân kì, có tiêu cự -2 m.
C. là thấu kính phân kì có tiêu cự -0,5 m
D. là thấu kính hội tụ có tiêu cự 0,5 m.
Suất điện động cảm ứng trong một khung dây phẳng có biểu thức e=E0cosωt+φ .Khung dây gồm N vòng dây. Từ thông cực đại qua mỗi vòng dây của khung là
A. NωE0
B. NωE0
C. NE0ω
D. E0Nω
Khi nói về sóng điện từ, phát biểu nào sau đây là sai
A.Tại mỗi điểm có sóng truyền qua, cảm ứng từ và cường độ điện trường luôn cùng pha.
B.Sóng điện từ là sóng ngang nên nó không được truyền trong chất lỏng.
C.Sóng điện từ truyền được cả trong chân không.
D.Sóng điện từ được sử dụng trong thông tin liên lạc được gọi là vô tuyến
Vật dao động điều hòa với biên độ A và tốc độ cực đại v0. Chu kì dao động của vật là
A. 2πv0A
B. A2πv0
C. v02πA
D. 2πAv0
Trên một sợi dây đàn hồi rất dài có một sóng đang được truyền đi liên tục, dao động của phần tử tại mỗi điểm là một dao động điều hoà và hai phần tử trên dây tại hai điểm cách nhau một đoạn 14 cm luôn dao động ngược pha nhau. Tốc độ truyền sóng trên dây là 4,0 m/s và tần số sóng có giá trị từ 75 Hz đến 120 Hz. Bước sóng của sóng trên dây là
A. 4,0 cm.
B. 3,1 cm.
C. 6,0 cm.
D. 5,6 cm
Vật AB đặt vuông góc với trục chính của 1 thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 12 cm, qua thấu kính cho ảnh ảo A1B1, dịch chuyển AB ra xa thấu kính thêm 8 cm. Khi đó ta thu được ảnh thật A2B2 cách A1B1 đoạn 72 cm. Vị trí của vật AB ban đầu cách thấu kính
A. 6 cm.
B. 12 cm.
C. 8 cm.
D. 14 cm.
Lần lượt đặt hai điện áp xoay chiều vào hai đầu đoạn mạch xoay chiều RLC (R là biến trở, L thuần cảm) mắc nối tiếp: u1=U01cos(ω1t+φ1)V và u2=U02cos(ω2t+φ2)V, người ta thu được đồ thị công suất toàn mạch P1, P2 theo biến trở R như hình bên. Biết R1+R2=2R2 và P1maxP2max=32. Tỷ số U2U1gần giá trị nào sau đây nhất?
A. 0,96.
B. 0,64.
C. 0,46.
D. 0,69.
Một khung dây hình tròn bán kính 20 cm nằm toàn bộ trong một từ trường đều mà các đường sức từ vuông với mặt phẳng vòng dây. Trong khi cảm ứng từ tăng từ 0,1 T đến 1,1 T thì trong khung dây có một suất điện động không đổi với độ lớn là 0,2 V. Thời gian duy trì suất điện động trong thời gian đó là
A. 0,20 s.
B. 0,63 s.
C. 4,00.
D. 0,31s.
Một sóng ngang lan truyền trong môi trường đàn hồi có tốc độ truyền sóng v = 2,0 m/s. Xét hai điểm M, N trên cùng một phương truyền sóng (sóng truyền từ M đến N). Tại thời điểm t=t0, hình ảnh sóng được mô tả như hình vẽ. Các vị trí cân bằng của các phần tử trên dây cùng nằm trên trục Ox. Vận tốc điểm N tại thời điểm t=t0 là
A. −10π cm/s.
B. 10π cm/s.
C. −20π cm/s.
D. 20π cm/s.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Ta luôn có tia khúc xạ khi tia sáng đi từ môi trường có chiết suất nhỏ sang môi trường có chiết suất lớn hơn.
B. Ta luôn có tia khúc xạ khi tia sáng đi từ môi trường có chiết suất lớn sang môi trường có chiết suất nhỏ hơn.
C. Khi chùm tia sáng phản xạ toàn phần thì không có chùm tia khúc xạ.
D. Khi có sự phản xạ toàn phần, cường độ sáng của chùm phản xạ gần như bằng cường độ sáng của chùm sáng tới.
Trong thí nghiệm Young về giao thoa với ánh sáng đơn sắc có bước sóng. Trên màn quan sát, tại điểm M có vân sáng. Giữ cố định các điều kiện khác, di chuyển dần màn quan sát dọc theo đường thẳng vuông góc với mặt phẳng chứa hai khe ra xa một đoạn nhỏ nhất là 1/7 m thì M chuyển thành vân tối. Dịch chuyển thêm một đoạn nhỏ nhất là 16/35 m thì M lại là vân tối. Khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn ảnh khi chưa dịch chuyển là
A. 16/7 m.
B. 1,8 m.
C. 1,0 m.
D. 32/7 m.
Đặt điện áp xoay chiều vào đoạn mạch gồm điện trở thuần, cuộn cảm thuần và tụ điện mắc nối tiếp. Biết cảm kháng của cuộn cảm bằng 2 lần dung kháng của tụ điện. Tại thời điểm t, điện áp tức thời giữa hai đầu điện trở và điện áp tức thời giữa hai đầu tụ điện có giá trị tương ứng là 60 V và 20 V. Khi đó điện áp tức thời giữa hai đầu đoạn mạch là
A. 1013 V.
B. 120 V.
C. 2013 V.
D. 40 V.
Electron trong nguyên tử hidro quay quanh hạt nhân trên các quỹ đạo tròn gọi là các quỹ đạo dừng. Biết tốc độ của electron trên quỹ đạo M là v. Khi electron chuyển động trên quỹ đạo K thì có tốc độ góc là
A. 2v.
B. 4v.
C. 3v.
D. 5v.
Người ta dùng prôtôn có động năng Kp = 5,45 MeV bắn phá vào hạt nhân B49e đứng yên sinh ra hạt α và hạt nhân Li. Biết rằng hạt α sinh ra có động năng 4,0 MeV và chuyển động theo phương vuông góc với phương chuyển động của prôtôn ban đầu. Lấy khối lượng xấp xỉ số khối. Động năng của hạt nhân Li mới sinh ra là
A. 3,575 MeV
B. 3,375 MeV
C. 6,775 MeV
D. 4,565 MeV
Đặt điện áp u=Uocosωt (Uo,ω không đổi) vào đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở R, tụ điện có điện dung C và cuộn cảm thuần có độ tự cảm L thay đổi. Hình vẽ bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của điện áp hiệu dụng UL giữa hai đầu cuộn cảm và hệ số công suất cosφ của đoạn mạch theo giá trị của độ tự cảm L. Giá trị của Uo gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 240V.
B. 165V.
C. 220V.
D. 185V.
Điểm sáng A đặt trên trục chính của một thấu kính, cách thấu kính 30cm. Chọn trục tọa độ Ox vuông góc với trục chính, gốc O nằm trên trục chính của thấu kính. Cho A dao động điều hòa theo phương của trục Ox. Biết phương trình dao động của A và ảnh A’ của nó wua thấu kính được biểu diễn như hình vẽ. Tiêu cự của thấu kính là
A. – 10cm.
B. 10cm.
C. – 15cm.
D. 15cm
Một con lắc lò xo, vật nhỏ, dao động có khối lượng m=100g dao động điều hòa theo phương trùng với trục của lò xo. Biết đồ thị phụ thuộc thời gian vận tốc của vật như hình vẽ. Độ lớn lực kéo về tại thời điểm 11/3s là
A. 0,123N.
B. 0,5N.
C. 10N.
D. 0,2N.
Cho mạch điện như hình vẽ. Đặt vào hai đầu AB một hiệu điện thế xoay chiều uAB=2002cos100πt+π3V. Biết công suất định mức của bóng đèn dây tóc Đ (coi như một điện trở thuần) là 200W và đèn sáng bình thường. Điện trở thuần của cuộn dây là r = 50Ω. Biểu thức của dòng điện trong mạch là
A. i=22cos100πt+π3A
B. i=2cos100πt+π3A
C. i=2cos100πt-π3A
D. i=22cos100πt-π3A
Thực hiện thí nghiệm Y–âng về giao thoa với ánh sáng có bước sóng λ. Trên màn quan sát, tại điểm M có vân sáng. Giữ cố định các điều kiện khác, di chuyển dần màn quan sát dọc theo đường thẳng vuông góc với mặt phẳng chứa hai khe ra xa một đoạn nhỏ nhất là 17m thì M chuyển thành vân tối. Dịch thêm một đoạn nhỏ nhất 1635m thì M lại là vân tối. Khoảng cách hai khe đến màn khi chưa dịch chuyển bằng
A. 1,8m.
B. 1m.
C. 2m.
D. 1,5m
Dùng proton bắn vào hạt nhân Be49 đứng yên gây ra phản ứng p+B49e→α+L36i. Phản ứng này tỏa ra năng lượng bằng W = 2,1MeV. Hạt nhân L6i và hạt α bay ra với các động năng lần lượt là 3,58MeV và 4MeV. Lầy gần đúng khối lượng các hạt nhân, tính theo đơn vị u, bằng số khối. Góc giữa các hướng chuyển động của hạt nhân α và hạt Li gần bằng
A. 45o
B. 1500
C. 75o
D. 1200
Một viên bi nhỏ kim loại có khối lượng 9.10-5 kg, thể tích 10mm3 được đặt trong dầu có khối lượng riêng 800kg/m3. Chúng đặt trong điện trường đều E=4.1105V/m có hướng thẳng đứng từ trên xuống, thấy viên bi nằm lơ lửng, lấy g=10m/s2. Điện tích của bi là
A. 2,5nC.
B. – 2nC.
C. – 1nC.
D. 1,5nC.
Cho mạch điện như hình vẽ, bỏ qua điện trở của dây nối, ampe kế của điện trở không đáng kể, vôn kế điện trở vô cùng lớn. Biết E = 3V, R1=5Ω, ampe kế chỉ 0,3A, vôn kế chỉ 1,2V. Điện trở trong r của nguồn bằng
A. 0,5Ω
B. 0,75Ω
C. 1Ω
D. 0,25Ω
Trong không khí, khi chiếu ánh sáng có bước sóng 550 nm vào một chất huỳnh quang thì chất này có thể phát ra ánh sáng huỳnh quang có bước sóng là
A. 540 nm
B. 650 nm
C. 450 nm
D. 480 nm
Một người đang dùng điện thoại di động để thực hiện cuộc gọi. Lúc này điện thoại phát ra
A. Tia tử ngoại
B. Sóng vô tuyến
C. Tia Rơn-ghen
D. Bức xạ gamma
Hiện tượng cầu vồng xuất hiện sau cơn mưa được giải thích chủ yếu dựa vào hiện tượng
A. Quang – phát quang
B. Tán sắc ánh sáng
C. Nhiễu xạ ánh sáng
D. Giao thoa ánh sáng
Từ Trái Đất, các nhà khoa học điều khiển các xe tự hành trên Mặt Trăng nhờ sử dụng các thiết bị thu phát sóng vô tuyến. Sóng vô tuyến được dùng trong ứng dụng này thuộc dải.
A. Sóng cực ngắn
B. Sóng trung
C. Sóng dài.
D. Sóng ngắn
Đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu đoạn mach có R, L, C mắc nối tiếp. Khi trong đoạn mạch có cộng hưởng điện thì điện áp giữa hai đầu đoạn mạch
A. Cùng pha với cường độ dòng điện trong mạch.
B. Trễ pha 60° với cường độ dòng điện trong mạch.
C. Lệch pha 90° với cường độ dòng điện trong mạch.
D. Sớm pha 30° với cường độ dòng điện trong mạch.
Một sợi dây căng ngang đang có sóng dừng. Sóng truyền trên dây có bước sóng λ. Khoảng cách giữa hai bụng sóng liên tiếp là
A. 2λ
B. 0,5λ
C. λ
D. 0,25λ
Trong sóng cơ, sóng dọc truyền được trong các môi trường
A. Rắn, lỏng và khí
B. Rắn, lỏng và chân
C. Rắn, khí và chân không
D. Lỏng, khí và chân không
Một con lắc lò xo đang dao động điều hòa, đại lượng nào sau đây của con lắc được bảo toàn?
A. Cơ năng và biên độ
B. Cơ năng và thế năng
C. Cơ năng và pha dao động
D. Động năng và thế năng
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là 1 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 2m. Chiếu vào hai khe ánh sáng trắng có bước sóng từ 380 nm đến 760 nm. Trên màn, M là vị trí gần vân trung tâm nhất có đúng 5 bức xạ cho vân sáng. Khoảng cách từ M đến vân trung tâm có giá trị gần nhất với
A. 6,7 mm
B. 5,9 mm
C. 5,5 mm
D. 6,3 mm
Điện năng được truyền từ một trạm phát điện đến nơi tiêu thụ bằng đường dây tải điện một pha. Biết đoạn mạch tại nơi tiêu thụ (cuối đường dây tải điện) tiêu thụ điện với công suất không đổi và có hệ số công suất luôn bằng 0,8. Để tăng hiệu suất truyền tải từ 80% lên 90% thì cần tăng điện áp hiệu dụng ở trạm phát điện lên
A. 1,46 lần
B. 1,38 lần
C. 1,41 lần
D. 1,33 lần
Cho đoạn mạch AB gồm điện trở thuần R, cuộn cảm thuần có độ tự cảm L thay đổi được và tụ điện có điện dung C theo thứ tự đó mắc nối tiếp. Gọi M là điểm nối giữa R và cuộn cảm; N là điểm nối giữa cuộn cảm và tụ điện. Đặt vào hai đầu đoạn mạch điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng và tần sô không đổi. Cho L thay đổi, điện áp hiệu dụng hai đầu đoạn mạch AN và MN thay đổi theo đồ thị như hình vẽ. Khi L=L1+L2thì hệ số công suất của mạch là
A. 0,96
B. 0,36
C. 0,53
D. 0,86
Ở mặt nước, tại hai điểm S1, S2 có hai nguồn sóng kết hợp, dao động điều hòa, cùng pha theo phương thẳng đứng. Biết sóng truyền trên mặt nước với bước sóng λ = 1 cm, khoảng cách S1, S2= 5,6 cm. Ở mặt nước, gọi M là vị trí mà phần tử nước tại đó dao động với biên độ cực đại, cùng pha với dao động của hai nguồn. Khoảng cách ngắn nhất từ M đến đường thẳng S1, S2 là
A. 0,754 cm
B. 0,964 cm
C. 0,852 cm
D. 0,868 cm