Bạn hỏi - Chuyên gia trả lời
Bạn cần hỏi gì?
Một khung dây hình vuông cạnh 20 cm nằm toàn bộ trong một từ trường đều và vuông góc với các đường cảm ứng, Trong thời gian 1/5 s, cảm ứng từ của từ trường giảm đều từ 1,2 T về 0. Suất điện động cảm ứng của khung dây trong thời gian đó có độ lớn là
A. 240 mV.
B. 240 V.
C. 2,4 V.
D. 1,2 V.
Cho 60 nguồn điện không đổi giống nhau, mỗi nguồn có suất điện động 1,5V, điện trở trong là 0,6 Ω ghép thành bộ gồm x dãy song song, mỗi dãy gồm y nguồn nối tiếp. Mạch ngoài là điện trở R = 1. Để công suất mạch ngoài lớn nhất thì x, y là.
A. x=6; y=10
B. x=10; y=6
C. x=12; y=5
D. x=5; y=10
Dây dẫn thẳng, dài, có dòng điện I chạy qua và một điểm M cách dòng điện một đoạn rM=4cm có cảm ứng từ là BM. Điểm N có cảm ứng từ là BN=13BM cách dòng điện đoạn rN bằng
A.
B. 1,2cm
C. 1,2mm
D. 12mm
Lăng kính có góc chiết quang A=600, chùm sáng song song qua lăng kính có góc lệch cực tiểu là Dm=420. Chiết suất của lăng kính là
A. n=1,55
B. n=1,50
C. n=1,41
D. n=1,33
Trên mặt nước cho hai nguồn sóng dao động theo phưong trình là u1=u2=2cos10πt+π cm. Vận tốc truyền sóng trên mặt nước là v = 0,6m/s. Biên độ dao động tổng hợp tại vị trí cách hai nguồn những khoảng tương ứng d1 = 12cm và d2 = 20cm là.
A. 2 cm.
B. 22 cm.
C. 0 cm.
D. 4 cm.
Một chất phóng xạ α có chu kì bán rã T=138 ngày. Khảo sát một mẫu chất phóng xạ này ta thấy: ở lần đo thứ nhất, trong t phút mẫu chất phóng xạ này phát ra x hạt α. Sau 414 ngày kể từ lần đo thứ nhất, trong t phút mẫu chất phóng xạ phát ra y hạt α. Giá trị của x;y là
A. 8.
B. 4.
C. 2.
D. 3.
Để xác định gần đúng giá trị điện trở R người ta mắc các vôn kế và ampere kế như hình vẽ bên. Kết quả một phép đo cho thấy vôn kế chỉ 100 V, ampere kế chỉ 2,5 A. Biết vốn kế có điện trở Rv=2000Ω. So sánh với trường hợp sử dụng vôn kế lý tưởng (có điện trở lớn vô cùng) thì phép đo này đã cho một sai số tương đối gần bằng
A. 0,2%
B. 2%
C. 4%
D. 5%
Electron trong nguyên tử hidro quay quanh hạt nhân trên các quỹ đạo tròn gọi là quỹ đạo dừng. Biết vận tốc của elctron trên quỹ đạo K là 2,186.106 m/ s. Khi electron chuyển động trên quỹ dừng N thì vận tốc của electron là
A. 2,732.105 m/s
B. 5,465.105 m/s
C. 8,198.105 m/s
D. 10,928.105 m/s
Một thước dài 100cm có 100 độ chia, được nhúng thẳng đứng vào bể nước đầu mang vạch số 0 ở trong nước đầu mang vạch 100 ở ngoài không khí; chiết suất của nước là n=43. Một người nhìn vào trong nước gần như vuông góc với mặt nước thấy đồng thời hai ảnh của vạch 0 trùng với ảnh của vạch 80. Chiều dài của thước ngập trong nước là
A. 48,2 cm
B. 45,7 cm
C. 52,4 cm
D. 54,2 cm
Hạt nhân P84210o phóng xạ α và biến thành hạt nhân P82206b bền. Giả sử mẫu chất ban đầu chỉ có Po nguyên chất. Ở thời điểm t1, tỉ số khối lượng Pb và Po là 7/1. Ở thời điểm t2 sau t1 khoảng 414 ngày, tỉ số giữa Pb và Po là 63/1. Chu kì bán rã của Po là.
A. 69 ngày.
B. 138 ngày.
C. 207 ngày.
D. 276 ngày.
Cho phản ứng hạt nhân: . Năng lượng tỏa ra của một phản ứng hạt nhân trên là 17,3MeV. Năng lượng tỏa ra khi tổng hợp được 0,5 mol heli theo phản ứng này bằng
A. 5,2.1024 MeV
B. 2,6.1024 MeV
C. 8,65 MeV
D. 1,3.1024 MeV
Máy phát điện xoay chiều một pha thứ nhất có 2p cặp cực từ, roto quay với tốc độ n vòng/phút thì phát sinh ra suất điện động có tần số 60Hz. Máy phát điện xoay chiều một pha thứ hai có p cực từ, roto quay với tốc độ lớn hơn của máy thứ nhất là 525 vòng/phút thì tần số của suất điện động do máy phát ra là 50 Hz. Số cực từ của máy thứ hai bằng
A. 4
B. 16
C. 6
D. 8
Một vật dao động điều hòa với biên độ 10cm. Trong một chu kì, khoảng thời gian vật có tốc độ lớn hơn một giá trị v0 nào đó là 1s. Tốc độ trung bình khi đi một chiều giữa hai vị trí có cùng tốc độ v0 ở trên là 20cm/s. Tốc độ v0 bằng.
A. 10,47cm/s.
B. 14,8cm/s.
C. 11,54cm/s.
D. 18,14cm/s.
Cho đoạn mạch điện xoay chiều chỉ chứa tụ điện. Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch có dạng u=U0sin2πft V (V). Tại thời điểm t1 giá trị tức thời của cường độ dòng điện qua tụ và hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch là 22A, 606V. Tại thời điểm t2 giá trị tức thời của cường độ dòng điện qua tụ điện và hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch là 26 A, 602 V. Dung kháng của tụ điện bằng
A. 202 Ω
B. 203 Ω
C. 30Ω
D. 40Ω
Thí nghiệm Yâng về giao thoa ánh sáng với ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ, khoảng cách hai khe a = 0,8mm. Ban đầu, tại điểm M cách vân trung tâm 5,25mm người ta quan sát được vân sáng bậc 5. Giữ cố định màn chứa hai khe, di chuyển từ từ màn quan sát ra xa dọc theo đường thẳng vuông góc với màn chứa hai khe một đoạn 0,75m thì thấy tại M chuyển thành vân tối lần thứ hai. Bước sóng λ có giá trị là
A. 0,48μm.
B. 0,50μm.
C. 0,70μm.
D. 0,64μm.
Cho đoạn mạch điện RLC nối tiếp. Biết cường độ dòng điện trong mạch có biểu thức i=I0cos100πt-π2 (A). Tính từ thời điểm cường độ dòng điện qua mạch triệt tiêu, sau khoảng thời gian T/4 thì điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của đoạn mạch là
A. 0
B. I0100πC
C. I025πC
D. I050πC
Cho mạch điện RLC, tụ điện có điện dung C thay đổi. Điều chỉnh điện dung sao cho điện áp hiệu dụng của tụ điện đạt giá trị cực đại, khi đó điện áp hiệu dụng trên R là 75V. Khi điện áp tức thời hai đầu mạch là 756V thì điện áp tức thời của đoạn mạch RL là 256V. Điện áp hiệu dụng của đoạn mạch là:
A. 756V
B. 753V
C. 150V
D. 1502V
Hình dưới đây mô tả đồ thị các điện áp tức thời trên một đoạn mạch RLC nối tiếp, gồm điện áp ở hai đầu đoạn mạch u, điện áp ở hai đầu điện trở thuần uR, điện áp ở hai đầu cuộn cảm thuần uI và điện áp ở hai đầu tụ điện uC. Các đường sin 1, 2, 3, 4 theo thứ tự lần lượt là đồ thị của:
A. u, uC, uR, uL
B. u, uR, uL, uC
C. uL, u, uR, uC
D. uC, u, uR, uL
Khi nói về tia hồng ngoại, phát biểu không đúng là
A. Tia hồng ngoại có bản chất là sóng điện từ.
B. Các vật ở nhiệt độ trên 2000℃ chỉ phát ra tia hồng ngoại.
C. Tia hồng ngoại có tần số nhỏ hơn tần số của ánh sáng tím.
D. Tác dụng nổi bật của tia hồng ngoại là tác dụng nhiệt.
Cấu tạo của máy quang phổ lăng kính gồm các bộ phận chính:
A. Ống chuẩn trực, lăng kính và buồng ảnh.
B. Thấu kính hội tụ, lăng kính và buồng ảnh.
C. Ống chuẩn trực, lăng kính và thấu kính hội tụ.
D. Ống chuẩn trực, thấu kính hội tụ, buồng ảnh.
Mẫu nguyên tử Bo khác mẫu nguyên tử Rudơpho ở điểm sau dưới đây
A. Hình dạng quỹ đạo của các electrôn.
B. Lực tương tác giữa hạt nhân nguyên tử và êlectrôn.
C. Trạng thái dừng là trạng thái có năng lượng ổn định.
D. Mô hình nguyên tử có hạt nhân.
Laze hoạt động dựa trên hiện tượng
A. Cảm ứng điện từ
B. Hiện tượng quang điện ngoài
C. Phát xạ cảm ứng
D. Hiện tượng quang điện trong
Trong mạch dao động LC điện tích dao động theo phương trình q=5.10-7cos100πt+π2(C). Khi đó năng lượng từ trường trong mạch biến thiên tuần hoàn với chu kì là
A. 0,02 s
B. 0,01 s
C. 50 s
D. 100 s
Khi mạch dao động LC thực hiện dao động điện từ thì quá trình nào sau đây diễn ra?
A. Năng lượng điện trường được thay thế bằng năng lượng từ trường.
B. Cường độ dòng điện trong mạch biến đổi theo quy luật hàm số sin của theo thời gian.
C. Biến đổi không tuần hoàn của điện tích trên tụ điện.
D. Biến đổi không tuần hoàn của cường độ dòng điện qua cuộn dây.
Hiệu điện thế trên hai bản trụ điện trong mạch dao động tự do LC biến thiên điều hòa với tần số góc
B.
C.
D.
Khi nói về phép phân tích bằng quang phổ, phát biểu đúng là
A. Phép phân tích quảng phổ là phân tích ánh sáng trắng.
B. Phép phân tích quang phổ là phân tích thành phần cấu tạo của các chất dựa vào việc nghiên cứu quang phổ của chúng.
C. Phép phân tích quang phổ là nguyên tắc dùng để xác định nhiệt độ của các chất khí ở áp suất thấp.
D. Phép phân tích quang phổ là phân tích ánh sáng đơn sắc.
Hai vật nhỏ có cùng khối lượng m = 100 g dao động điều hòa cùng tần số, chung vị trí cân bằng trên trục Ox. Thời điểm t = 0, tỉ số li độ của hai vật là x1x2=62. Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa thế năng của hai vật theo thời gian như hình vẽ. Lấy π2 = 10. Khoảng cách giữa hai chất điểm tại thời điểm t = 3,69 s gần giá trị nào sau đây nhất ?
A. 4 m
B. 6 m
C. 7 m
D. 5 m
Khi nói về dòng điện xoay chiều, phát biểu không đúng là
A. Giá trị hiệu dụng của dòng điện xoay chiều bằng giá trị trung bình của dòng điện xoay chiều.
B. Khi đo cường độ dòng điện xoay chiều, người ta dùng ampe kế nhiệt.
C. Nguyên tắc tạo ra dòng điện xoay chiều dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.
D. Số chỉ của ampe kế xoay chiều cho biết giá trị hiệu dụng của dòng điện xoay chiều.
Đặt điện áp xoay chiều u = U0cos(ωt) vào hai đầu đoạn mạch AB có điện trở R = 90 Ω mắc nối tiếp với cuộn dây không thuần cảm có r = 10 Ω và tụ điện có điện dung C thay đổi được theo thứ tự như hình vẽ bên
M là điểm nối giữa R và cuộn dây, khi C =C1 thì điện áp hiệu dụng hai đầu đoạn mạch MB đạt giá trị cực tiểu bằng U1; Khi C = C2 = 0,5C1 thì điện áp hiệu dụng trên tụ điện đạt giá trị cực đại bằng U2. Tỉ số U2U1 bằng
A. 10
B. 52
C. 102
D. 2
Khi sóng gặp vật cản cố định thì
A. Biên độ và chu kỳ thay đổi.
B. Biên độ thay đổi.
C. Pha thay đổi.
D. Chu kỳ và pha thay đổi.
Chiếu tia sáng tới mặt bên của lăng kính tam giác vuông dưới góc tới 45°. Để không có tia ló ra mặt bên kia thì chiết suất nhỏ nhất của lăng kính là
A. 22
B. 2+1
C. 2+12
D. 32
Khi ta đi vào một ngõ hẹp ta nghe tiếng bước chân vọng lại đó là do hiện tượng
A. phản xạ sóng
B. giao thoa sóng
C. nhiễu xạ sóng
D. khúc xạ sóng
Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng với khe I-âng, khi màn quan sát cách màn chắn chứa hai khe một đoạn D1 thì người ta nhận được một hệ vân giao thoa. Dời màn quan sát đến vị trí cách màn chắn chứa hai khe một đoạn D2 thì người ta nhận được một hệ vân khác trên màn mà vị trí vân tối thứ k trùng với vị trí vân sáng bậc k của hệ vân ban đầu. Tỉ số D2D1 là
A. k2k-1
B. 2k2k-1
C. 2k-1k
D. 2k2k+1
Trong dao động điều hòa của con lắc lò xo thẳng đứng thì lực đóng vai trò lực phục hồi là:
A. lực đàn hồi của lò xo.
B. lực quán tính của vật.
C. tổng hợp lực đàn hồi và trọng lực.
D. trọng lực.
Hai quả cầu nhỏ khối lượng m1, m2, treo trên hai sợi dây mảnh, cách điện có chiều dài l1 và l2. Điện tích của mỗi quả cầu là q1, q2. Treo hai quả cầu như hình vẽ sao cho chúng có cùng độ cao và dây treo của chúng lệch các góc tương ứng α1, α2 do chúng tương tác với nhau. Điều kiện để có α1=α2là
A. q1=q2
B. m1=m2
C. l2=l1+h
D. l1=l2
Khi thay đổi kích thích ban đầu; chọn gốc thời gian là lúc vật bắt đầu dao động thì đại lượng thay đổi là
A. Tần số và biên độ.
B. Pha ban đầu và biên độ.
C. Biên độ
D. Tần số và pha ban đầu.
Đặt vào hai đầu mạch điện có sơ đồ như hình vẽ một hiệu điện thế UAB=33V. Biết R1=4Ω, R2=R3=6Ω, R4=14Ω và ampe kế có điện trở rất nhỏ không đáng kể. Số chỉ ampe kế là
A. 3,5 A
B. 0,5 A
C. 3 A
D. 5 A
Bản chất của hiện tượng dương cực tan là
A. cực dương của bình điện phân bị tăng nhiệt độ tới mức nóng chảy.
B. cực dương của bình điện phân bị mài mòn cơ học.
C. cực dương của bình điện phân bị tác dụng hóa học tạo thành chất điện phân và tan vào dung dịch.
D. cực dương của bình điện phân bị bay hơi.
Ban đầu có một mẫu P210o nguyên chất, sau một thời gian nó phóng xạ α và chuyển thành hạt nhân chì P206b với chu kì bán rã 138,38 ngày. Hỏi sau bao lâu thì tỉ lệ giữa khối lượng chì và khối lượng poloni còn lại trong mẫu là 0,7 ?
A. 109,5 ngày
B. 106,8 ngày
C. 107,4 ngày
D. 104,7 ngày
Một đèn ống được đặt vào hiệu điện thế xoay chiều có giá trị cực đại là 220V và tần số 50Hz. Biết đèn chỉ sáng lên khi hiệu điện thế tức thời đặt vào đèn có độ lớn không nhỏ hơn 1102. Thời gian đèn sáng trong mỗi phút là
A. 40 s
B. 10 s
C. 20 s
D. 30 s