Bạn hỏi - Chuyên gia trả lời
Bạn cần hỏi gì?
Một khung dây có diện tích 100 cm2 và điện trở R = 0,45 quay đều với tốc độ góc 200 rad/s trong một từ trường đều có cảm ứng từ B = 0,1T xung quanh một trục vuông góc với đường sức từ. Bỏ qua độ tự cảm của khung. Nhiệt lượng tỏa ra trong khung khi nó quay được 1000 vòng bằng
A. 0,4 J.
B. 3,4 J.
C. 1,4 J.
D. 2,4 J
Theo mẫu Bo về nguyên tử hiđrô, nếu lực tương tác tĩnh điện giữa êlectron và hạt nhân khi êlectron chuyển động trên quỹ đạo dừng L là 2F thì khi êlectron chuyển động trên quỹ đạo dừng N, lực này sẽ là
A. F8
B. F16
C. F4
D. F9.
Một sóng có lan truyền trên phương Ox với tốc độ truyền sóng 160 cm/s, tần số sóng nằm trong khoảng từ 4,5 Hz đến 6,0 Hz. Hai điểm trên phương truyền sóng cách nhau 72 cm luôn dao động vuông pha với nhau. Bước sóng
A. 64 cm
B. 48 cm
C. 16 cm.
D. 32 cm.
Sóng dừng xuất hiện trên sợi dây với tần số 5 Hz. Gọi thứ tự các điểm thuộc dây lần lượt là O, M, N, P sao cho O là điểm nút, P là điểm bụng sóng gần O nhất (M, N thuộc đoạn OP). Khoảng thời gian giữa 2 lần liên tiếp để giá trị li độ của điểm P bằng biên độ dao động của điểm M, N lần lượt là 1/20 và 1/15 s. Biết khoảng cách giữa hai điểm M, N là 0,2 cm. Bước sóng của sợi dây là
A. 2,4 cm
B. 5,6 cm
C. 1,2 cm
D. 4,8 cm
Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng (khe young) với ánh sáng có bước sóng 0,5 μm, hai khe cách nhau a = 0,5 mm và cách màn quan sát 1,5 m. Tại điểm M cách vân trung tâm một khoảng 3,75 mm là
A. vân sáng bậc 3
B. vân tối thứ 4
C. vân tối thứ 3
D. vân sáng bậc 4
Thanh l có chiều dài 10cm nặng 40 g, điện trở 1,9 Ω, tựa trên hai thanh MN và PQ có điện trở không đáng kể. Suất điện động của nguồn 4 V, điện trở trong 0,1 Ω. Mạch điện đặt trong từ trường đều B = 0,1 T, vuông góc với mặt phẳng khung. Thanh l chuyển động với gia tốc
A. 1,0m/s2.
B. 0,5m/s2.
C. 0,1m/s2.
D. 0,05m/s2.
Một con lắc đơn được treo lên trần của một toa xe, toa xe chuyển động theo phương nằm ngang. Gọi T1;T2 và T3 lần lượt là chu kỳ của con lắc đơn khi toa xe chuyển động đều, chuyển động nhanh dần đều và chuyển động chậm dần đều với cùng độ lớn gia tốc a. So sánh T1;T2 và T3 ta có
A. T3<T1<T2.
B. T2=T3>T1.
C. T3=T2<T1.
D. T2<T1<T3.
Một mạch dao động LC lí tưởng có tụ điện C = 2 nF, cuộn dây có L = 20 μH. Điện áp cực đại giữa hai bản tụ điện là U0=4 V. Nếu lấy gốc thời gian là lúc điện áp giữa hai bản tụ điện u = 2 V và tụ điện đang được tích điện thì biểu thức cường độ dòng điện trong mạch là
A. i=4.10−2cos(5.106t+π2)A
B. i=4.10−2cos(5.106t+π6)A
C. i=4.10−2cos(5.106t−π3)A
D. i=4.10−3cos(5.106t+π6)A
Đặt một vật phẳng nhỏ vuông góc với trục chính của thấu kính hội tụ tiêu cự 20 cm cách kính 100 cm. Ảnh của vật
A. ngược chiều và bằng 1/3 vật.
B. cùng chiều và bằng 1/4 vật
C. cùng chiều và bằng 1/3 vật.
D. ngược chiều và bằng 1/4 vật
Trong thí nghiệm Y – âng về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu bằng ánh sáng có bước sóng λ, khoảng vân thu được trên màn là i. Trên màn quan sát, điểm M và N có hiệu đường đi của ánh sáng từ hai khe S1, S2 có độ lớn bằng 2,5λ và 5,5λ. Biết khoảng cách MN=8mm và M, N nằm khác phía so với vân sáng trung tâm. Khoảng vân bằng
A. 0,5 mm
B. 2 mm
C. 1 mm
D. 4 mm
Micro là thiết bị
A. trộn sóng âm với sóng cao tần.
B. biến đổi dao động điện âm tần thành sóng âm
C. biến đổi sóng âm thành dao động điện âm tần
D. làm tăng biên độ của âm thanh
Khi nói về dao động của con lắc đơn phát biểu nào sau đây là sai?
A. Khi vật nặng đi qua vị trí cân bằng lực căng dây bằng với trọng lực
B. Với biên độ góc nhỏ, vật dao động điều hòa
C. Khi vật nặng đi qua vị trí cân bằng nó có tốc độ lớn nhất.
D. Khi vật nặng ở vị trí biên thì lực căng dây nhỏ nhất
Một kim loại có giới hạn quang điện là λ0. Chiếu bức xạ có bước sóng bằng λ04 vào kim loại này. Cho rằng năng lượng mà eelectron quang điện hấp thụ từ photon của bức xạ trên, một phần dùng để giải phóng nó, phần còn lại biến hoàn toàn thành động năng của nó. Giá trị động năng này là
A. 2hcλ0
B. 3hcλ0
C. hc3λ0
D. hc2λ0
Bốn vật kích thước nhỏ A, B, C, D nhiễm điện. Vật A hút vật B nhưng đẩy vật C, vật C hút vật D. Biết A nhiễm điện dương. Hỏi B, C, D nhiễm điện gì ?
A. B âm, C dương, D dương
B. B âm, C dương, D âm
C. B âm, C âm, D dương
D. B dương, C âm, D dương
Có 4 thấu kính với đường truyền tia sáng qua thấu kính như hình vẽ:
Thấu kính nào là thấu kính phân kỳ
A. (1)
B. (2)
C. (3)
D. (4)
Một bản mặt song song có bề dày 20cm, chiết suất n = 1,5 được đặt trong không khí. Chiếu tới bản một tia sáng SI có góc tới 45o. Khoảng cách d giữa giá của tia tới và tia ló là
A. 6,6cm
B. 4,15cm
C. 3,3cm
D. 2,86cm
Một hạt có điện tích 3,2.10-19C khối lượng 6,67.10-27kg được tăng tốc bởi hiệu điện thế U=1000V. Sau khi tăng tốc hạt này bay vào trong từ trường đều có B=2T theo phương vuông góc với các đường sức từ. Tính lực Lorentz tác dụng lên hạt đó
A. f=2,25.10−13N
B. f=1,98.10−13N
C. f=1,75.10−13N
D. f=2,55.10−13N
Tập hợp những điểm M trong từ trường của dòng điện thẳng dài có độ lớn cảm ứng từ bằng nhau là
A. Một đường thẳng song song với dòng điện
B. Là một mặt phẳng song song với dòng điện
C. Là đường tròn thuộc mặt phẳng vuông góc dòng điện, tâm nằm trên dòng điện
D. Là một mặt trụ, trục trụ trùng với dòng điện
Điều kiện để có quá trình dẫn điện tự lực trong chất khí là
A. Hiệu điện thế hai điện cực lớn
B. Các điện cực được đốt nóng
C. Duy trì tác nhân ion hóa
D. Hệ các điện cực và chất khí phải tự tạo ra hạt tải điện mới
Một pin được nối với điện trở ngoài tạo thành mạch kín. Trong thời gian 2s có một điện lượng 4C chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn. Cường độ dòng điện chạy trong mạch là
A. 0,5A
B. 2A
C. 4A
D. 8A
Cho mạch điện như hình vẽ, trong đó E1=20V;E2=32V;r1=1Ω ;r2=0,5Ω ;R=2Ω. Tìm cường độ dòng điện qua điện trở R?
A. 12A
B. 4A
C. 16A
Hai điện tích điểm đặt trong không khí, cách nhau một khoảng 20cm lực tương tác tĩnh điện giữa chúng có một giá trị nào đó. Khi đặt trong dầu, ở cùng khoảng cách, lực lương tác tĩnh điện giữa chúng giảm 4 lần. Để lực tương tác giữa chúng bằng lực tương tác ban đầu trong không khí, phải đặt chúng trong dầu cách nhau
A. 5cm
B. 10cm
C. 15cm
D. 20cm
Một bóng đèn sợi đốt dùng để thắp sáng có công suất tiêu thụ điện là 25W. Trong một phút, bóng đèn phát ra 2,08.1020 phôtôn trong vùng ánh sáng nhìn thấy, năng lượng trung bình của các phôtôn này bằng năng lượng của phôtôn ánh sáng màu vàng bước sóng 0,55μm. Hiệu suất sử dụng điện của bóng đàn gần giá trị nào nhất sau đây?
A. 35%
B. 5,0%
C. 65%
D. 95%
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng. Nguồn phát ánh sáng trắng có bước sóng từ 380nm đến 760nm. Trên màn, M là vị trí gần vân trung tâm nhất có đúng 4 bức xạ cho vân sáng. Tổng giá trị λ1+λ2+λ3+λ4 bằng
A. 1520nm
B. 2166nm
C. 2280nm
D. 2255nm
Từ thông qua một khung dây có dạng Φ=4cos50πt+π2Wb. Biểu thức của suất điện động trong khung là
A. e=200πsin50πt+π2V
B. e=200πsin50πtV
C. e=200πcos50πt+π2V
D. e=−200πsin50πt+π2V
Kích thích để con lắc lò xo dao động điều hòa theo phương ngang với biên độ 5cm thì vật dao động với tần số 10Hz. Treo hệ lò xo trên theo phương thẳng đứng rồi kích thích để con lắc lò xo dao động điều hòa với biên độ 3cm thì tần số dao động của vật là
A. 5Hz
B. 10Hz
C. 15Hz
D. 6Hz
Hai con lắc lò xo nằm ngang dao động điều hòa cùng tần số dọc theo hai đường thẳng song song kề nhau và song song với trục Ox. Vị trí cân bằng của hai dao động đều nằm trên một đường thẳng qua O và vuông góc với Ox. Đồ thị (1), (2) lần lượt biểu diễn mối quan hệ giữa lực kéo về Fkv và li độ x của con lắc 1 và con lắc 2. Biết tại thời điểm t, hai con lắc có cùng li độ và đúng bằng biên độ của con lắc 2, tại thời điểm t1 ngay sau đó, khoảng cách của hai vật theo phương Ox là lớn nhất. Động năng của con lắc 2 tại thời điểm t1 là:
A. 15mJ
B. 10mJ
C. 3,75mJ
D. 11,25mJ
Tại một buổi thực hành tại phòng thí nghiệm bộ môn vật lý trường THPT Lương Đắc Bằng. Một học sinh lớp 12A3, dùng đồng hồ bấm giây để đo chu kỳ dao động điều hòa T của một con lắc đơn bằng cách đo thời gian dao động. Ba lần đo cho kết quả thời gian của mỗi chu kỳ dao động lần lượt là 2,01s; 2,12s; 1,99s. Thang chia nhỏ nhất của đồng hồ là 0,01s. Kết quả của phép đo chu kỳ được biểu diễn bằng:
A. T=6,12±0,05s
B. T=2,04±0,05s
C. T=6,12±0,06s
D. T=2,04±0,06s
Một hạt có khối lượng nghỉ m0. Theo thuyết tương đối, động năng của hạt này khi chuyển động với tốc độ 0,8c (c là tốc độ ánh sáng trong chân không) là:
A. 1
B. 2
C. 23
D. 43
Một vật thực hiện đồng thời hai dao động điều hòa cùng phương x1=A1cos5t+π3cm và x2=4cos5t+2π3cm. Biết vận tốc cực đại của vật là 80cm/s. Biên độ A1 và pha ban đầu của vật:
A. 13,62cm ; φ10=1620
B. 14,26cm ; 620
C. 13,26cm ; 620
D. 14,26cm ; 1620
Một sợi dây AB dài 2,4m căng ngang, hai đầu cố định. Trên dây có sóng dừng ổn định với 4 bụng sóng. Biết trên dây có tần số 50Hz. Tốc độ truyền sóng trên dây là:
A. 100m/s
B. 120m/s
C. 60m/s
D. 80m/s
Người ta dùng proton có động năng 4,5 MeV bắn phá hạt nhân Beri 49Be đứng yên. Hai hạt sinh ra là Heli 24He và X. Hạt Heli có vận tốc vuông góc với vận tốc của hạt proton và phản ứng tỏa ra một năng lượng là 3,0MeV. Lấy khối lượng của mỗi hạt nhân (đo bằng đơn vị u) bằng số khối A của nó. Động năng của hạt X bằng?
A. 4,05MeV
B. 1,65MeV
C. 1,35MeV
D. 3,45MeV
Điện áp xoay chiều u đặt vào hai đầu một đoạn mạch gồm điện trở có giá trị R và tụ điện có điện dung C mắc nối tiếp. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của điện áp u vào thời gian t như hình vẽ. Biểu thức cường độ dòng điện chạy trong đoạn mạch là i=2cosωt−π6A. Giá trị của R và C là:
A. 503Ω; 12πmF
B. 503Ω; 12,5πmF
C. 50Ω; 12πmF
D. 50Ω; 12,5πmF
Chiếu bức xạ có bước sóng λ1=0,35μm vào catot của một tế bào quang điện cần một hiệu điện thế hãm U1=4V để triệt tiêu dòng quang điện. Chiếu đồng thời λ1 và λ2=0,24μm thì hiệu điện thế hãm khi đó là bao nhiêu?
A. 4,262V
B. 6,626V
C. 8,626V
D. 5,626V
Các vạch thuộc dãy Banme ứng với sự chuyển của electron từ các quỹ đạo ngoài về:
A. quỹ đạo K
B. quỹ đạo L
C. quỹ đạo M
D. quỹ đạo O
Một đồng vị phóng xạ A có lúc đầu 2,86.1026 hạt nhân. Trong giờ đầu tiên có 2,29.1025 hạt bị phân rã. Chu kỳ bán rã đồng vị A là:
A. 3 giờ 18 phút
B. 3 giờ
C. 3 giờ 30 phút
D. 3 giờ 15 phút
Nếu mắc điện áp u=U0cosωt vào hai đầu cuộn cảm thuần L thì biên độ dòng điện tức thời là 8A. Nếu mắc điện áp trên vào hai đầu tụ điện C thì biên độ dòng điện tức thời là 32A. Mắc L, C thành mạch dao động LC thì điện áp cực đại hai đầu tụ là 2V và dòng cực đại qua mạch là 12A. Tính U0
A. 4V
B. 43V
C. 423V
D. 3V
Trong thí nghiệm thực hiện giao thoa I-âng, thực hiện đồng thời với hai ánh sáng đơn sắc λ1 và λ2=0,54μm. Xác định λ1 để vân tối thứ 3 kể từ vân sáng trung tâm của λ2 trùng với một vân tối của λ1. Biết 0,38μm≤λ1≤0,76μm
A. 0,4μm
B. 815μm
C. 715μm
D. 2770μm
Đặt điện áp xoay chiều u=U0cosωt V (U0, ω không đổi) vào hai đầu đoạn mạch R, L, C mắc nối tiếp (cuộn dây thuần cảm) với R thay đổi được. Khi R=20Ω thì công suất tiêu thụ trong mạch đạt cực đại, đồng thời nếu thay L bằng bất kì cuộn cảm thuần nào thì điện áp hiệu dụng trên L đều giảm. Dung kháng của tụ là:
A. 20Ω
B. 40Ω
C. 30Ω
D. 50Ω
Mạch điện xoay chiều gồm một biến trở R mắc nối tiếp với cuộn dây thuần cảm. Thay đổi R ta thấy hai giá trị R1=45Ω hoặc R2=80Ω thì mạch tiêu thụ công suất đều bằng 200W. Khi thay đổi R thì công suất tiêu thụ cực đại trên mạch là bao nhiêu?
A. 160W
B. 156,25W
C. 165W
D. 165,25W