Bạn hỏi - Chuyên gia trả lời
Bạn cần hỏi gì?
Bắn một proton vào hạt nhân L37i đứng yên. Phản ứng tạo ra hai hạt nhân X giống nhau bay cùng tốc độ và theo các phương hợp với phương tới của proton các góc bằng nhau là 60° . Lấy khối lượng của mỗi hạt nhân tính theo đơn vị u bằng số khối của nó. Tỉ số giữa tốc độ của proton và tốc độ của hạt nhân X là:
A. 4
B. 0,25
C. 2
D. 0,5
Dùng hạt proton có động năng 1,6 MeV bắn vào hạt nhân Liti (L37i) đứng yên. Giả sử sau phản ứng thu được hai hạt giống nhau có cùng động năng và không kèm theo tia γ. Biết năng lượng tỏa ra của phản ứng là 17,4 MeV. Động năng của mỗi hạt sinh ra là:
A. 19,0 MeV
B. 15,8 MeV
C. 9,5 MeV
D. 7,9 MeV
Hạt α có động năng 6,3MeV bắn vào một hạt nhân B49e đứng yên, gây ra phản ứng α+B49e→C612+n . Cho biết phản ứng tỏa ra một năng lượng 5,7MeV, động năng của hạt C gấp 5 lần động năng hạt n. Động năng của hạt nhân n là:
A. 9,8MeV
B. 9MeV
C. 10MeV
D. 2MeV
Cho phản ứng hạt nhân α+A1327l→P1530+n , khối lượng của các hạt nhân là mα=4,0015u,mAl=26,97345u;mp=29,97005u;mn=1,008670u ;1u=931,5MeV/c2 . Năng lượng mà phản ứng này:
A. Tỏa 2,673405MeV
B. Thu 4,277.10-13J
C. Tỏa 4,277.10-13J
D. 3,51MeV
Cho phản ứng hạt nhân C1737l+p→Ar1837+n01 , khối lượng của các hạt nhân là mAr=36,956889u,mCl=36,956563u;mn=1,008670u;mp=1,007276u ;1u=931,5MeV/c2 . Năng lượng mà phản ứng này tỏa ra hoặc thu vào là:
A. Tỏa ra 1,60218 MeV
B. Thu vào 1,60218 MeV
C. Tỏa ra 2,562112.10-19J
D. Thu vào 2,562112.10-19J
Cho khối lượng của hạt nhân H24e; prôtôn và nơtron lần lượt là 4,0015 u; 1,0073 u và 1,0087 u.Lấy 1u=1,66.10-27kg;c=3.108m/s;NA=6,02.1023mol-1. Năng lượng tỏa ra khi tạo thành 1 mol H24e từ các nuclôn là
A. 2,74.106J
B. 2,74.1012J
C. 1,71.106J
D. 1,71.1012J
Cho phản ứng hạt nhân: N1123a+H11→H24e+N1020e . Khối lượng nghỉ của các hạt nhân N1123aN1020e;H24e;H11 lần lượt là mNa=22,9837u;mNe=19,9869u;mHe=4,0015u; mH=1,0073u . Biết 1u=931,5MeV/c2. Phản ứng trên:
A. toả năng lượng 2,4219 MeV
B. thu năng lượng 2,4219 MeV
C. thu năng lượng 3,4524 MeV
D. toả năng lượng 3,4524 MeV
Xét phản ứng hạt nhân A1327l+α→P1530+n. Cho khối lượng của các hạt nhân mAl=26,9740u,mp=29,9700u , ma=4,0015u,mn=1,0087u,1u=931,5MeV/c2. Phản ứng đó
A. tỏa năng lượng ≈ 2,98 MeV
B. thu năng lượng ≈ 2,98 MeV
C. tỏa năng lượng ≈ 29,8 MeV
D. thu năng lượng ≈ 29,8 MeV
Tổng hợp hạt nhân heli từ phản ứng hạt nhân H11+L37i→H24e+X . Mỗi phản ứng trên tỏa năng lượng 17,3MeV. Năng lượng tỏa ra khi tổng hợp được 0,5 mol heli là:
A. 1,3.1024MeV
B. 2,6.1024MeV
C. 5,2.1024MeV
D. 2,4.1024MeV
Một hạt α có động năng 3,9MeV đến đập vào hạt nhân A1327l đứng yên gây nên phản ứng hạt nhân α+A1327l→n+P1530 . Tính tổng động năng của các hạt sau phản ứng. Cho mα=4,0015u;mn=1,0087u; mAl=26,97345u;mp=29,97005u;1uc2=931MeV
A. 17,4MeV
B. 0,54MeV
C. 0,5MeV
D. 0,36MeV
Cho khối lượng của proton; notron;A1840r;L36i lần lượt là 1,0073u;1,0087u; 39,9525u; 6,0145u và 1u=931,5MeV/c2 . So với năng lượng liên kết riêng của hạt nhân L36i thì năng lượng liên kết riêng của hạt nhân A1840r
A. Lớn hơn một lượng là 5,20MeV/nuclon
B. Lớn hơn một lượng là 3,42MeV/nuclon
C. Nhỏ hơn một lượng là 3,42MeV/nuclon
D. Nhỏ hơn một lượng là 5,20MeV/nuclon
Tính năng lượng tỏa ra khi tạo thành 1gH24e từ các proton và notron. Cho biết độ hụt khối của hạt nhân He là Δm=0,0304u,1u=931MeV/c2; 1MeV=1,6.10-13J
. Biết số Avogadro NA=6,02.1023mol-1, khối lượng mol của H24e là 4g/mol
A. 66.1010J
B. 66.1011J
C. 68.1010J
D. 68.1011J
Trong y học, người ta dùng nguồn laze phát ra chùm sáng có bước sóng λ để đốt các mô mềm. Biết rằng để đốt được mô mềm có thể tích 5mm3 thì phần mô này cần hấp thu hoàn toàn năng lượng của 4.1019 photon của chùm laze trên. Coi năng lượng trung bình để đốt hoàn toàn 1mm3 mô là 2,584J. Lấy h=6,625.10−34J.s;c=3.108m/s. Giá trị của λ là
A. 615μm
B. 585 nm
C. 496 nm
D. 615nm
Hai laze A và B có công suất phát quang tương ứng là 0,5 W và 0,6 W. Biết tỉ số giữa số phôtôn của laze B với số phôtôn của laze A phát ra trong một đơn vị thời gian là 215. Tỉ số bước sóng λAλB là
A. 181
B. 9
C. 81
D. 19
Người ta dùng một Laze hoạt động dưới chế độ liên tục để khoan một tấm thép. Công suất của chùm laze là P = 10 W, đường kính của chùm sáng là 1 mm. Bề dày tấm thép là e = 2 mm và nhiệt độ ban đầu là 30°C. Biết khối lượng riêng của thép D=7800kg/m3; Nhiệt dung riêng của thép c = 448 J/kg.độ; nhiệt nóng chảy của thép L = 270kJ/kg và điểm nóng chảy của thép tc=1535°C. Thời gian khoan thép là
A. 1,16 s
B. 2,78 s
C. 0,86 s
D. 1,56 s
Một phôtôn có năng lượng 1,79(eV) bay qua hai nguyên tử có hiệu 2 mức năng lượng nào đó là 1,79(eV), nằm trên cùng phương của phôtôn tới. Các nguyên tử này có thể ở trạng thái cơ bản hoặc trạng thái kích thích. Gọi x là số phôtôn có thể thu được sau đó, theo phương của phôtôn tới. Hãy chỉ ra đáp số sai:
A. x = 0
B. x = 1
C. x = 2
D. x = 3
Laze A phát ra chùm bức xạ có bước sóng 0,45μm với công suất 0,8W. Laze B phát ra chùm bức xạ có bước sóng 0,60μm với công suất 0,6 W. Tỉ số giữa số phôtôn của laze B và số phôtôn của laze A phát ra trong mỗi giây là
A. 1
B. 209
D. 34
Để do khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trăng người ta dùng một tia laze phát ra những xung ánh sáng có bước sóng 0,52mm, chiếu về phía Mặt Trăng. Thời gian kéo dài mỗi xung là 10−7s và công suất của chùm laze là 105MW. Số photon có trong mỗi xung là:
A. 2,62.1029 hạt.
B. 2,62.1025 hạt
C. 2,62.1015 hạt.
D. 5,2.1020 hạt.
Trong y học, người ta dùng một laze phát ra chùm sáng có bước sóng λ để "đốt" các mô mềm. Biểt rằng để đốt được phần mô mềm có thể tích 4mm3 thì phần mô này cần hấp thụ hoàn toàn năng lượng của 3.1019 phôtôn của chùm laze trên. Coi năng lượng trung bình để đốt hoàn toàn 1mm3 mô là 2,548J. Lấy h=6,625.10−34J.s; c=3.108m/s. Giá trị của là:
A. 496 nm.
B. 675 nrn.
C. 385 nm.
D. 585 nm.
Trong y học, người ta dùng một laze phát ra chùm sáng có bước sóng λ để "đốt" các mô mềm, Biểt rằng để đốt được phần mô mềm có thể tích 6mm3 thì phần mô này cần hấp thụ hoàn toàn năng lượng của 45.1018 phôtôn của chùm laze trên. Coi năng lượng trung bình để đốt hoàn toàn mô là 2,53J. Lấy h=6,625.10−34J.s; c=3.108m/s. Giá trị của là:
A. 589 nm.
B. 683 nrn.
C. 485 nm.
D. 489 nm.
Một vật có thể phát ra ánh sáng phát quang màu đỏ với bước sóng λ=0,7μF. Hỏi nếu chiếu vật trên bằng bức xạ có bước sóng λ=0,6μF thì mỗi phôton được hấp thụ và phát ra thì phần năng lượng tiêu hao ℓà bao nhiêu?
A. 0,5 MeV
B. 0,432 eV
C. 0,296 eV
D. 0,5 eV
Các mức năng lượng của các trạng thái dừng của nguyên tử hidro được xác định bằng biểu thức E=n−13,6n2eV n=1,2,3,.... Nếu nguyên tử hidro hấp thụ một photon có năng lượng 2,55eV thì bước sóng nhỏ nhất của bức xạ mà nguyên tử hidro có thể phát ra là:
A. 9,74.10−8m
B. 1,46.10−8m
C. 1,22.10−8m
D. 4,87.10−8m
Theo các tiên đề Bo, trong nguyên tử hidro, giả sử chuyển động của electron quanh hạt nhân là chuyển động tròn đều. Tỉ số giữa tốc độ của electron trên quỹ đạo K với tốc độ của electron trên quỹ đạo N bằng:
B. 3
C. 6
D. 9
Một đám nguyên tử hidro đang ở trạng thái cơ bản. Khi chiếu bức xạ có tần số f1 vài đám nguyên tử này thì chúng phát ra tối đa 3 bức xạ. Khi chiếu bức xạ có tần số f2 vào đám nguyên tử này thì chúng phát ra tối đa 10 bức xạ. Biết năng lượng ứng với các trạng thái dừng của nguyên tử hidro được tính theo biểu thức En=−E0n2 (E0 là hằng số dương, n = 1, 2, 3, …). Tỉ số f1f2 là:
A. 103
B. 2725
C. 310
D. 2527
Khi bắn phá hạt nhân N714 bằng hạt α, người ta thu được một hạt prôtôn và một hạt nhân X. Hạt nhân X là
A. C612
B. O816
C. O817
D. C614
Khối khí hidro có các nguyên tử đang ở trạng thái kích thích nhất thì khối khí nhận thêm năng lượng và chuyển lên trạng thái kích thích mới. Biết rằng ở trạng thái kích thích mới, electron chuyển động trên quỹ đạo có bán kính gấp 49 lần bán kính Bo thứ nhất. Số các bức xạ có tần số khác nhau tối đa mà khối khí hidro có thể phát ra là:
A. 15
B. 30
C. 21
D. 42
Trong nguyên tử hidro các mức năng lượng được mô tả theo công thức E=−An2, trong đó A là hằng số dương. Khi nguyên tử đang ở trạng thái cơ bản thì bị kích thích bởi điện trường mạnh và làm cho nguyên tử có thể phát ra tối đa 15 bức xạ. Hỏi trong các bức xạ mà nguyên tử hidro có thể phát ra trong trường hợp này thì tỉ số về bước sóng giữa bức xạ dài nhất và bức xạ nhắn nhất là bao nhiêu?
A. 79,5
B. 90011
C. 1,29
D. 6
Cho phản ứng hạt nhân T13+XZA→H24e+n01, hạt nhân X là hạt nhân nào sau đây?
A. D12
B. H11
C. T13
D. H24e
Trong quang phổ hidro, bước sóng dài nhất của dãy Laiman là 0,1216μm, bước sóng nhắn nhất của dãy Banme là 0,3650μm. Bước sóng nhắn nhất của bức xạ mà hidro có thể phát ra:
A. 0,4866μm
B. 0,2434μm
C. 0,6563μm
D. 0,0912μm
Cho phương trình phản ứng: U92238+n→XZA+Ar1837 . Trong đó Z, A là:
A. Z = 58, A = 143
B. Z = 74, A = 202
C. Z = 58, A = 139
D. Z = 44, A = 140
Bước sóng của hai vạch Hα,Hβ trong dãy Banme là λ1=656nm và λ2=486nm. Bước sóng của vạch quang phổ đầu tiên trong dãy Pasen:
A. 1,8754μm
B. 0,18754μm
C. 18,754μm
D. 187,54μm
Cho phản ứng hạt nhân: D12+T13→H24e+n01 . Biết năng lượng liên kết riêng của các hạt nhân tương ứng là: εD=1,11MeV/nuclon,εT=2,83MeV/nuclon , εHe=7,10MeV/nuclon
.Năng lượng tỏa ra của phản ứng hạt nhân này là
A. 17,69 MeV
B. 18,26 MeV
C. 17,25 MeV
D. 16,52 MeV
Khi chuyển từ quỹ đạo L, nguyên tử hidro phát ra photon có bước sóng 0,6563μm. Khi chuyển từ quỹ đạo N về quỹ đạo L, nguyên tử hidro phát ra photon có bước sóng 0,4861μm. Khi chuyển từ quỹ đạo N về quỹ đạo M, nguyên tử hidro phát ra photon có bước sóng:
A. 1,1424μm
B. 1,8744μm
C. 0,1702μm
D. 0,2793μm
Cho phản ứng hạt nhân n01+U92235⇒S3894r+XZA+2n01 . Hạt nhân X có cấu tạo gồm:
A. 54 proton và 140 notron.
B. 86 proton và 54 notron.
C. 54 proton và 86 notron.
D. 86 proton và 140 notron.
Bước sóng của vạch quang phổ thứ nhất và thứ hai của dãy Banme là 0,656μm và 0,486μm. Bước sóng của vạch đầu tiên trong dãy Pasen là:
A. 0,9672μm
B. 1,8754μm
C. 0,7645μm
D. 1,3627μm
Hai vạch đầu tiên của dãy Laiman trong quang phổ hidro có bước sóng λ21 và λ31. Từ hai bước sóng đó người ta tính được bước sóng đầu tiên λ32 trong dãy Banme là:
A. λ32=λ31+λ212
B. λ32=λ21−λ312
C. λ32=λ21.λ31
D. λ32=λ21.λ31λ21−λ31
Hai vạch đầu tiên của dãy Laiman trong quang phổ hidro có tần số f21 và f31. Từ hai tần số đó người ta tính được tần số đầu tiên trong dãy Banme là:
A. f32=f21+f31
B. f32=f21-f31
C. f32=f31-f21
D. f32=f21+f312
Phản ứng nhiệt hạch D+D⇒X+n+3,25MeV. Biết độ hụt khối của D là DmD=0,0024u và 1uc2=931MeV. Năng lượng liên kết của hạt nhân X là:
A. 9,24 MeV
B. 5,22 MeV
C. 7,72 MeV
D. 8,52 MeV
Theo mẫu nguyên tử Bo, electron trong nguyên tử hidro chuyển đọng trên các quỹ đạo dừng có bán kính rn=n2r0 (n∈N*,r0 là bán kính Bo). Tỉ số giữa tốc độ góc của electron khi nó chuyển động trên quỹ đạo O và quỹ đạo M là:
A. 35
B. 925
C. 2527
D. 27125
Các hạt nhân Đơteri H12, TritiH13, Heli H24e có năng lượng liên kết lần lượt là 2,22MeV;8,49MeV;28,16MeV. Các hạt nhân trên được sắp xếp theo thứ tự giảm dần về độ bền vững của hạt nhân là:
A. H12;H24e;H13
B. H12;H13;H24e
C. H24e;H13;H12
D. H13;H24e;H12