Bạn hỏi - Chuyên gia trả lời
Bạn cần hỏi gì?
Năm 1920, Nguyễn Ái Quốc đã
A. thành lập Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức Á Đông.
B. gửi bản yêu sách của nhân dân An Nam đến Hội nghị Vécxai.
C. đọc Sơ thảo luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa.
D. thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
Nội dung nào không phải là nguyên nhân bùng nổ phong trào dân chủ 1936-1939 ở Việt Nam?
A. Hậu quả trực tiếp của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933.
B. Chính phủ Mặt trận Nhân dân lên cầm quyền lên cầm quyền ở Pháp (tháng 6/1936).
C. Sự chỉ đạo của Quốc tế Cộng sản với phong trào cách mạng thế giới.
D. Nghị quyết Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng (tháng 7/1936).
Một trong những ý nghĩa quốc tế to lớn của Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 là
A. cổ vũ và để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu cho phong trào cách mạng thế giới.
B. đã đập tan ách áp bức bóc lột phong kiến, tư bản đưa nhân dân lao động lên làm chủ.
C. tạo thế cân bằng trong so sánh lực lượng giữa chủ nghĩa xã hội với chủ nghĩa tư bản.
D. đưa đến sự thành lập một tổ chức quốc tế mới của công nhân trên toàn thế giới.
Bài học kinh nghiệm lớn nhất được rút ra cho cách mạng Việt Nam từ sự thất bại của phong trào yêu nước cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX là gì?
A. Giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa nhiệm vụ dân tộc và dân chủ.
B. Xây dựng một mặt trận dân tộc thống nhất để đoàn kết nhân dân.
C. Xác định đúng giai cấp lãnh đạo và đưa ra đường lối đấu tranh đúng đắn.
D. Sử dụng sức mạnh của cả dân tộc để giải quyết vấn đề dân tộc và giai cấp.
Để giải quyết căn bản nạn đói sau Cách mạng tháng Tám, biện pháp hàng đầu là
A. nhường cơm sẻ áo.
B. tổ chức ngày đồng tâm.
C. tăng gia sản xuất.
D. lập hũ gạo cứu đói.
Thực tiễn về mối quan hệ giữa những điều kiện bùng nổ của Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 cho thấy biện pháp quyết định để Việt Nam hội nhập quốc tế thành công là phải
A. coi trọng phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết dân tộc.
B. coi trọng quốc phòng, an ninh, chủ động đối phó mọi hoàn cảnh.
C. xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng cuộc cách mạng 4.0.
D. coi những điều kiện chủ quan luôn giữ vai trò quyết định.
Năm 1925, Nguyễn Ái Quốc chưa thành lập Đảng Cộng sản mà thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên vì
A. những điều kiện thành lập chính đảng vô sản ở Việt Nam chưa đầy đủ.
B. phong trào yêu nước Việt Nam vẫn chịu ảnh hưởng của tư tưởng phong kiến.
C. thanh niên yêu nước Việt Nam chưa tìm ra con đường cứu nước đúng đắn.
D. yếu tố khách quan cho việc thành lập đảng vô sản chưa chín muồi.
Đâu không phải là nội dung của Hội nghị lần thứ nhất Ban chấp hành Trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam (10-1930)?
A. Cử ra Ban Chấp hành Trung ương chính thức do Trần Phú làm Tổng bí thư.
B. Quyết định đổi tên Đảng thành Đảng Cộng sản Đông Dương.
C. Thông qua Luận cương chính trị của Đảng.
D. Thành lập Mặt trận thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương.
Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng (5/1941) đã xác định kẻ thù của nhân Việt Nam là
A. Thực dân Anh và tay sai.
B. thực dân Pháp và tay sai.
C. phát xít Nhật và tay sai.
D. đế quốc Pháp và phát xít Nhật.
Sự ra đời và hoạt động của Việt Nam Quang phục hội gắn liền với nhà yêu nước nào ở Việt Nam đầu thế kỉ XX?
A. Phan Bội Châu.
B. Lương Văn Can.
C. Nguyễn Tất Thành.
D. Phan Châu Trinh.
Mục tiêu đấu tranh của phong trào cách mạng 1930-1931 ở Việt Nam là chống
A. đế quốc Pháp - phát xít Nhật.
B. đế quốc và phong kiến.
D. chế độ phản động thuộc địa.
Từ cuộc đấu tranh ngoại giao sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 có thể rút ra bài học kinh nghiệm gì cho cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền Tổ quốc hiện nay?
A. Mềm dẻo về sách lược, cương quyết trong đấu tranh.
B. Luôn mềm dẻo trong đấu tranh và trong sách lược.
C. Cương quyết trong đấu tranh, cứng rắn về sách lược.
D. Luôn nhân nhượng với kẻ thù để có môi trường hòa bình.
Một điểm độc đáo của Cương lĩnh Chính trị ( đầu năm 1930) so với Luận cương chính trị (10/1930) là
A. nhận thức được khả năng cách mạng của giai cấp bóc lột.
B. nhận thức được khả năng cách mạng của giai cấp thống trị.
C. nêu rõ hình thức và phương pháp đấu tranh cách mạng.
D. xác định cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng thế giới.
Khó khăn lớn nhất của Việt Nam sau ngày Cách mạng tháng Tám thành công là
A. giặc đói.
B. giặc dốt.
C. ngoại xâm.
D. nội phản.
Ngày 8/9/1945, Sắc lệnh thành lập Nha Bình dân học vụ theo chỉ thị của
A. Chính phủ liên hiệp kháng chiến.
B. Chính phủ lâm thời.
C. Tổng bộ Việt Minh.
D. Chủ tịch Hồ Chí Minh.
Năm 1957, Liên Xô đạt được thành tựu tiêu biểu nào về khoa học – kĩ thuật?
A. Phóng tàu vũ trụ bay vòng quanh trái đất.
B. Chế tạo thành công bom nguyên tử.
C. Phóng thành công vệ tinh nhân tạo.
D. Đưa con người lên thảm hiểm Mặt Trăng.
Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, ngoài thực dân Pháp, đối tượng cách mạng Việt Nam còn có
A. tiểu tư sản và đại địa chủ phong kiến.
B. tư sản và tiểu tư sản.
C. tư sản mại bản và đại địa chủ.
D. địa chủ phong kiến và tư sản.
Điểm tương đồng của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi và Mĩ Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai là đều
A. đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân để giành độc lập.
B. do Đảng Cộng sản ở các nước trực tiếp lãnh đạo.
C. hình thức đấu tranh chủ yếu là khởi nghĩa vũ trang.
D. chống lại ách thống trị của chủ nghĩa thực dân cũ.
Đặc điểm cơ bản của phong trào công nhân giai đoạn giai đoạn 1919-1925 là gì?
A. Phong trào diễn ra ngày càng nhiều hơn nhưng còn lẻ tẻ, tự phát.
B. Đã vượt ra khỏi phạm vi một nhà máy và đã có sự liên kết thành một phong trào chung.
C. Giai cấp công nhân tăng nhanh cả về số lượng và chất lượng.
D. Phong trào ngày càng có tổ chức, ý thức chính trị tăng lên rõ rệt.
Khẩu hiệu đấu tranh được đề ra trong Hội nghị Ban Thường vụ Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (3/1945) là
A. “Đánh đuổi phát xít Nhật”.
B. “Đánh đuổi Pháp - Nhật”.
C. “Đả đảo để quốc, đã đảo Nam triều”.
D. “Đánh đuổi thực dân Pháp và tay sai”.
Những quốc gia và vùng lãnh thổ nào ở khu vực Đông Bắc Á được mệnh danh là "con rồng" kinh tế châu Á?
A. Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan.
B. Triều Tiên, Hàn Quốc, Đài Loan.
C. Hàn Quốc, Hồng Kông, Đài Loan.
D. Nhật Bản, Ma Cao, Trung Quốc.
Kẻ thù của cách mạng được xác định trong Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (11-1939) là
A. thực dân Pháp và tay sai.
B. bọn phản động thuộc địa và tay sai.
C. đế quốc phát xít Pháp - Nhật và tay sai.
D. phát xít Nhật và tay sai.
Đâu không phải bài học kinh nghiệm rút ra từ cuộc đấu tranh chống các thế lực ngoại xâm và nội phản trong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám năm 1945?
A. Biết nhân nhượng đúng lúc, nhân nhượng có giới hạn, nhân nhượng có nguyên tắc.
B. Đề cao sự hợp pháp và sức mạnh của chính quyền cách mạng.
C. Biết tranh thủ sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa và nhân dân tiến bộ Pháp.
D. Biết triệt để phân hóa kẻ thù, tập trung vào kẻ thù nguy hiểm nhất.
“Hai mươi năm trước ở nơi này
Đảng vạch con đường đánh Nhật – Tây
Lãnh đạo toàn dân ta chiến đấu
Non sông gấm vóc có ngày nay”
(Hồ Chí Minh – năm 1961)
Hãy xác định địa danh lịch sử được nhắc đến ở khổ thơ trên.
A. Võ Nhai (Thái Nguyên).
B. Bắc Sơn (Lạng Sơn).
C. Tân Trào (Tuyên Quang).
D. Pác Bó (Cao Bằng).
Điều khoản nào trong Hiệp định Sơ bộ 6-3-1946 chứng tỏ bước đầu ta đã giành thắng lợi trong cuộc đấu tranh bảo vệ nền độc lập non trẻ của dân tộc?
A. Pháp công nhận Việt Nam có chính phủ, nghị viện, quân đội và tài chính riêng nằm trong khối Liên hiệp Pháp.
B. Pháp công nhận địa vị pháp lý của Việt Nam.
C. Pháp công nhận nền độc lập của dân tộc Việt Nam.
D. Pháp công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do.
Lí do chủ yếu dẫn đến sự khác nhau về thái độ chính trị của các giai cấp, tầng lớp trong xã hội Việt Nam sau Chiến tranh thế gới thứ nhất là vì mỗi giai cấp có
A. quyền lợi kinh tế và địa vị chính trị khác nhau.
B. khả năng tiếp thu những hệ tư tưởng khác nhau.
C. vị trí kinh tế và trình độ hiểu biết khác nhau.
D. trình độ, năng lực lãnh đạo cách mạng khác nhau.
Ngay sau khi nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời (29/1945), quân đội các nước đồng minh có mặt ở Việt Nam là
A. Pháp, Mỹ, Trung Hoa Dân quốc.
B. Pháp, Trung Hoa Dân quốc.
C. Anh, Trung Hoa Dân quốc.
D. Pháp, Anh, Trung Hoa Dân quốc.
Nguyên nhân khác nhau giữa Nhật và các nước Tây Âu trong giai đoạn phục hồi và phát triển kinh tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?
A. Chi phí cho quốc phòng thấp.
B. Sự lãnh đạo, quản lý có hiệu quả của nhà nước.
C. Áp dụng thành tựu khoa học kĩ thuật.
D. Tận dụng tốt các yếu tố bên ngoài để phát triển.
Năm 1957, Liên Xô đạt được thành tựu khoa học kỹ thuật nổi bật nào?
A. Chế tạo thành công bom nguyên tử.
B. Chế tạo thành công tàu vũ trụ.
C. Chế tạo thành công máy bay phản lực.
D. Phóng thành công vệ tinh nhân tạo.
Su kiện nào dưới đây chứng minh xu thế hòa hoãn Đông - Tây xuất hiện?
A. Sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu.
B. Sự ra đời của Tổ chức NATO và Tổ chức Hiệp ước Vác-xa-va.
C. Hai nhà lãnh đạo cấp cao của Mỹ và Liên Xô gặp gỡ tại đảo Man-ta Địa Trung Hải.
D. Hai siêu cường Xô - Mĩ thỏa thuận về việc hạn chế vũ khí chiến lược.
Yếu tố khách quan thuận lợi để Nhật Bản phục hồi kinh tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A. có hệ thống thuộc địa rộng lớn.
B. được Mĩ viện trợ kinh tế.
C. được Mĩ cử các cố vấn sang giúp đỡ.
D. sự cố gắng nỗ lực của nhân dân.
Trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương (1945-1954), tướng Pháp nào đã đề ra kế hoạch quân sự nhằm “kết thúc chiến tranh trong danh dự”?
A. Xa-lăng.
B. Bô-la-e.
C. Na-va.
D. Rove.
Chiến thắng quân sự nào của quân dân miền Nam đã buộc thực dân Pháp phải chuyển sang thực hiện chính sách “dùng người Việt đánh người Việt, lấy chiến tranh nuôi chiến tranh”?
A. Chiến dịch Tây Bắc đầu tháng 12/1953.
B. Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950.
C. Cuộc chiến đấu ở Hà Nội cuối năm 1946.
D. Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947.
Công cụ để duy trì trật tự thế giới mới sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A. Hiến chương Liên hợp quốc.
B. Trật tự Ianta.
C. Liên hợp quốc.
D. Hội Quốc liên.
Yếu tố nào không tác động đến việc khẳng định con đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc?
A. Bối cảnh của thời đại mới ở đầu thế kỷ XX.
B. Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp.
C. Yêu cầu của sự nghiệp giải phóng dân tộc.
D. Thiên tài và nhãn quan chính trị của Người.
Nội dung nào không phải điểm khác biệt trong chủ trương của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tại Hội nghị lần thứ 8 (5/1941) so với Hội nghị tháng 11/1939?
A. Giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước ở Đông Dung.
B. Xác định hình thái khởi nghĩa vũ trang là từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa.
C. Thành lập Mặt trận Việt Minh, xác định nhiệm vụ trọng tâm là chuẩn bị khởi nghĩa.
D. Giương cao ngọn có giải phóng dân tộc, tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất.
Hoạt động nào của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên đã thúc đẩy phong trào công nhân nước ta phát triển mạnh mẽ?
A. Thực hiện chủ trương “vô sản hóa”.
B. Tổ chức nhiều cuộc bãi công lớn.
C. Xuất bản tác phẩm Đường Kách mệnh.
D. Mở lớp đào tạo, huấn luyện đội ngũ.
Từ năm 1945 đến năm 1950, với sự viện trợ của Mỹ, nền kinh tế của các nước Tây Âu
A. phát triển chậm chạp.
B. phát trên nhanh chóng.
C. cơ bản có sự tăng trưởng.
D. cơ bản được phục hồi.
Âm mưu chung của các thế lực ngoại xâm khi kéo vào nước ta sau Cách trang tháng Tám năm 1945 là
A. biến Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới.
B. lật đổ chính quyền cách mạng.
C. ngăn chặn sự phát triển của chủ nghĩa cộng sản.
D. mở đường cho Mỹ xâm lược Việt Nam.
Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam không đề ra mục tiêu nào trong cuộc tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 – 1954?
A. Buộc địch bị động phải phân tán lực lượng.
B. Giải phóng đất đai.
C. Tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch.
D. Buộc Pháp phải đàm phán với ta để rút quân về nước.