Bạn hỏi - Chuyên gia trả lời
Bạn cần hỏi gì?
Trong giai đoạn 1954 – 1975, thắng lợi nào của quân dân miền Nam Việt Nam buộc Mĩ phải chấp nhận đến bàn đàm phán ở Pari để bàn về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam?
A. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
B. Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.
C. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân năm 1975.
D. Cuộc tiến công chiến lược năm 1972.
Chiến dịch nào của ta đã chọc thủng hành lang Đông - Tây, phá thế bao vây của Pháp cả trong và ngoài đối với căn cứ địa Việt Bắc?
A. Chiến dịch Biên giới thu - đông 1950
B. Chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947
C. Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954
D. Chiến dịch Tây Bắc 1952
Chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" (1961 - 1965) được Mĩ thực hiện ở Việt Nam trong bối cảnh nào?
A. Hình thức thống trị bằng chính quyền tay sai độc tài Ngô Đình Diệm bị thất bại
B. Phong trào "Đồng khởi" đã phá vỡ hệ thống chính quyền địch ở miền Nam
C. Chính quyền tay sai độc tài Ngô Đình Diệm khủng bố cách mạng miền Nam
D. Hình thức thống trị bằng chính quyền tay sai độc tài Ngô Đình Diệm được củng cố
Những chính sách bóc lột của Pháp – Nhật giai đoạn 1939-1945 ảnh hưởng nặng nề đến tất cả các giai cấp, tầng lớp trong xã hội Việt Nam, ngoại trừ
A. tư sản, địa chủ
B. tay sai đế quốc, tư sản và đại địa chủ
C. tay sai đế quốc, tư sản mại bản và đại địa chủ
D. tay sai đế quốc, tư sản mại bản và địa chủ phong kiến
Thắng lợi nào đã mở ra kỉ nguyên mới của lịch sử dân tộc Việt Nam – kỉ nguyên đất nước độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội?
A. Cuộc kháng chiến chống Pháp (1954).
B. Cuộc kháng chiến chống Mĩ (1975).
C. Hiệp định Giơnevơ được kí kết (1954).
D. Hiệp định Pari được kí kết (1973).
Trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam (1954 – 1975), đế quốc Mĩ đã dùng thủ đoạn gì để bình định miền Nam?
A. Tăng viện trợ kinh tế, giúp quân đội Sài Gòn đẩy mạnh chính sách "bình định"
B. Tăng cường đầu tư vốn, kĩ thuật phát triển kinh tế tư bản chủ nghĩa ở miền Nam
C. Tăng viện trợ quân sự, giúp quân đội tay sai tăng số lượng và trang bị hiện đại
D. Mở rộng chiến tranh phá hoại miền Bắc, mở rộng chiến tranh ở Lào và Campuchia
Yếu tố quyết định để Đảng Cộng sản Đông Dương tạm gác khẩu hiệu “cách mạng ruộng đất” trong giai đoạn 1939-1945 là
A. để phân hóa, cô lập kẻ thù tiến tới đánh đổ chúng
B. để giải quyết quyền lợi dân tộc trước quyền lợi giai cấp
C. nhằm lôi kéo tầng lớp đại địa chủ tham gia cách mạng
D. để tập hợp rộng rãi các lực lượng trong mặt trận dân tộc thống nhất
Hội nghị Ban chấp Hành Trung ương tháng 11/1939, Đảng cộng sản Đông Dương đã chủ trương thành lập Mặt trận với tên gọi như thế nào?
A. Mặt trận Thống nhất dân chủ Đông Dương
B. Mặt trận Việt Nam độc lập Đồng minh( Việt Minh)
C. Mặt trận Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương
D. Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương
Trong những năm 1897 – 1914, mâu thuẫn giữa toàn thể nhân dân Việt Nam với thực dân Pháp ngày càng trở nên gay gắt vì thực dân Pháp
A. bắt đầu chiến tranh xâm lược Việt Nam.
B. mở đầu bình định Việt Nam về quân sự.
C. bước đầu thiết lập chế độ bảo hộ ở Việt Nam.
D. đẩy mạnh cuộc khai thác thuộc địa ở Việt Nam.
chiến thắng nào của quân dân ta ở miền Nam trên mặt trận quân sự chứng tỏ khả năng đánh bại chiến lược “chiến tranh đặc biệt” của Mĩ?
A. Bình giã (Bà Rịa)
B. Ba Gia (Biên Hòa)
C. Đồng Xoài (Quảng Ngãi)
D. Ấp Bắc (Mĩ Tho)
Kế hoạch Rơve (1949) và Kế hoạch Đờ Lát đơ Tatxinhi (1951) đều cho thấy
A. Mĩ từng bước can thiệp vào cuộc chiến tranh Đông Dương
B. Pháp quyết tâm tiến công và tiêu diệt căn cứ địa Việt Bắc
C. Mĩ muốn kéo dài và mở rộng chiến tranh Đông Dương
D. Pháp sa lầy và thất bại trong cuộc chiến tranh Đông Dương
Cuộc tập dượt đầu tiên của Đảng và quần chúng chuẩn bị cho Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là
A. cao trào kháng Nhật cứu nước năm 1945.
B. phong trào cách mạng 1930 - 1931.
C. phong trào dân tộc dân chủ 1936 – 1939.
D. cuộc vận động giải phóng dân tộc 1939 – 1945.
Khẩu hiệu nào dưới đây được nêu ra trong chiến dịch Biên giới Thu-đông 1950?
A. "Phải phá tan cuộc tấn công vào mùa đông của giặc Pháp"
B. "Tất cả để đánh thắng giặc Pháp xâm lược"
C. "Tất cả cho chiến dịch được toàn thắng"
D. "Tất cả cho tiền tuyến, tất cả để đánh thắng"
Từ ngày 6 - 3 - 1946 đến trước ngày 19 - 12 - 1946, Trung ương Đảng và Chính phủ nước Việt Nam dân chủ Cộng hoà thực hiện chủ trương
A. toàn quốc kháng chiến chống Pháp.
B. kháng chiến chống Pháp tại Nam Bộ.
C. hòa hoãn với thực dân Pháp.
D. kí với Pháp Hiệp định Giơnevơ.
Bản sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lênin đã giúp Nguyễn Ái Quốc khẳng định
A. sự thắng lợi tuyệt đối của cách mạng xã hội chủ nghĩa.
B. sự khốn khổ của giai cấp bị bóc lột ở các nước thuộc địa.
C. bản chất bóc lột của chủ nghĩa đế quốc trên thế giới.
D. con đường giành độc lập và tự do của nhân dân Việt Nam.
Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương (1954) quy định ở Việt Nam lấy vĩ tuyến 17 (dọc sông Bến Hải) làm
A. giới tuyến quân sự tạm thời.
B. vị trí tập kết của hai bên.
C. đường biên giới tạm thời.
D. vị trí tập kết của quân Pháp.
Xô viết Nghệ Tĩnh là đỉnh cao của phong trào cách mạng 1930 -1931 vì
A. Xô viết đã chia ruộng đất cho dân cày
B. Xô viết là hình thái sơ khai của chính quyền của dân, do dân và vì dân
C. lần đầu tiên hình thức này xuất hiện ở Việt Nam
D. đã xuất hiện nhiều cuộc biểu tình của nông dân với quy mô lớn
Từ sau ngày 2-9-1945 đến trước ngày 6-3-1946, Đảng, Chính phủ Minh thực hiện chủ trương tạm thời hòa hoãn, tránh xung đột với quân Trung Hoa Dân quốc là
A. muốn tránh trường hợp một mình phải đối phó với nhiều kẻ thù cùng một lúc
B. do đất nước còn nhiều khó khăn, đang rơi vào tình thế "ngàn cân treo sợi tóc"
C. muốn tránh trường hợp cùng một lúc phải giải quyết nhiều vấn đề khó khăn
D. do phải đối phó với âm mưu và sự uy hiếp của quân Trung Hoa dân quốc
Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương xác định hình thái của cuộc khởi nghĩa ở nước ta là
A. đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa
B. khởi nghĩa vũ trang kết hợp đấu tranh chính trị
C. đấu tranh chính trị kết hợp đấu tranh ngoại giao
D. chiến tranh du kích kết hợp khởi nghĩa từng phần
Tiêu biểu nhất trong phong trào Cần vương cuối thế kỉ XIX ở Việt Nam là cuộc khởi nghĩa
A. Hương Khê (Hà Tĩnh).
B. Yên Thế (Bắc Giang).
C. Ba Đình Thanh Hoá).
D. Bãi Sậy (Hưng Yên).
Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam không mang tính dân chủ điển hình, vì sao?
A. Nhiệm vụ dân tộc được cao hơn nhiệm vụ dân chủ
B. Chưa xóa bỏ cơ sở kinh tế - xã hội của chế độ phong kiến, chưa giải quyết vấn đề ruộng đất giai cấp địa chủ vẫn tồn tại
C. Nhiệm vụ dân tộc là nhiệm vụ duy nhất
D. Nhiệm vụ hàng đầu là chống đế quốc giành độc lập dân tộc, nhiệm vụ chống phong kiến tạm gác nhằm phục vụ cho nhiệm vụ giải phóng dân tộc
Bài học kinh nghiệm nào là chung nhất của cách mạng Việt Nam giai đoạn 1930 - 1945?
A. Bài học về phân hóa và cô lập kẻ thù
B. Bài học về giành và giữ chính quyền
C. Bài học về khởi nghĩa vũ trang
D. Bài học về liên minh công – nông
Hội nghị Ban Chấp hảnh Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 7 - 1936) xác định phương pháp đấu tranh trong thời kì 1936 - 1939 là kết hợp các hình thức
A. đấu tranh chính trị, quân sự và ngoại giao.
B. công khai, bí mật và đấu tranh vũ trang.
C. công khai và bí mật, hợp pháp và bất hợp pháp.
D. hợp pháp, bất hợp pháp, tiến công và nổi dậy.
Nhận xét nào sau đây là đúng về việc xác định nhiệm vụ trực tiếp, trước mắt của cách mạng Đông Dương tại Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng (7/1936)?
A. Hội nghị đã xác định được mâu thuẫn chủ yếu của dân tộc
B. Đảng đã xác định được chủ trương làm cách mạng giải phóng dân tộc
C. Phù hợp với hoàn cảnh cụ thể của Đông Dương và thế giới lúc bấy giờ
D. Hội nghị đã xác định được mục tiêu trước mắt của cách mạng nước ta
Trong Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947, ở mặt trận hướng đông, quân dân ta phục kích giành thắng lợi vang dội tại
A. đèo Bông Lau.
B. Đoan Hùng.
C. Khe Lau.
D. đèo Pha Đin.
Điểm khác của Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng (1930) so với Luận cương chính trị (tháng 10/1930) là
A. tập hợp lực lượng
B. giai cấp lãnh đạo
C. nhiệm vụ cách mạng
D. hình thức chính quyền
Năm 1945, những quốc gia nào ở khu vực Đông Nam Á đã giành được độc lập?
A. Campuchỉa, Lan, Inđônêxia.
B. Inđônêxia, Lào, Thái Lan.
C. Inđônêxia, Việt Nam, Campuchia.
D. Inđônêxia, Việt Nam, Lào.
Năm 1930, sự kiện nào dưới đây đã chấm dứt một khuynh hướng cứu nước trong phong trào cách mạng Việt Nam?
A. Đảng Cộng sản Đông Dương ra đời
B. Sự thất bại của khởi nghĩa Yên Bái.
C. Ám sát tên trùm mộ phu Badanh
D. Sự ra đời của Xô viết Nghệ - Tĩnh.
Để tiến hành chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965) ở miền Nam Việt Nam, Mĩ đã
A. sử dụng chiến thuật “tìm diệt” và “bình định".
B. tăng nhanh lực lượng quân đội Sài Gòn.
C. đưa quân viễn chinh Mĩ vào miền Nam.
D. sử dụng những thủ đoạn ngoại giao mới.
Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, giai cấp tư sản Việt Nam phân hóa thành
A. tư sản và tiểu tư sản
B. tư sản dân tộc và tiểu tư sản
C. tư sản dân tộc và tư sản mại bản
D. tư sản mại bản và tiểu tư sản
Từ nửa sau những năm 80 của thế kỷ XX, Nhật Bản đã vươn lên thành
A. trung tâm kinh tế - tài chính số một thế giới.
B. nước tư bản giàu tranh nhất thế giới.
C. trung tâm kinh tế - tài chính duy nhất thế giới.
D. siêu cường tài chính số một thế giới.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng những tác động tích cực của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại?
A. Tăng năng suất lao động, tạo ra khối lượng của cải vật chất khổng lồ
B. Nâng cao mức sống và chất lượng cuộc sống của con người
C. Hình thành một thị trường thế giới với xu thế toàn cầu hóa
D. Giải quyết triệt để vấn đề ô nhiễm môi trường, bùng nổ dân số
Sự kiện nào đánh dấu sự xác lập của cục diện hai cực, hai phe trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A. Sự ra đời của NATO và Tổ chức Hiệp ước Vácsava.
B. Liên Xô và các nước Đông Âu thành lập khối SEV.
C. Mĩ đưa ra “Học thuyết Truman”.
D. Sự ra đời của “Kế hoạch Mácsan”.
Một trong những đặc điểm thể hiện tính cách triệt để của phong trào cách mạng 1930-1931 là gì?
A. Phong trào diễn ra trên quy mô rộng lớn, lôi kéo đông đảo các tầng lớp nhân dân
B. Phong trào đã tạo thành liên minh công – nông vững chắc, tạo tiền đề cho mọi thắng lợi của cách mạng
C. Phong trào đã nhằm vào hai kẻ thù chính là đế quốc và phong kiến tay sai
D. Phong trào có sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam
Yếu tố nào không dẫn đến sự xuất hiện xu thế hòa hoãn Đông - Tây vào đầu những năm 70 của thế kỉ XX?
A. Sự cải thiện quan hệ giữa Liên Xô và Mĩ
B. Yêu cầu hợp tác giải quyết các vấn đề toàn cầu
C. Sự gia tăng mạnh mẽ của xu thế toàn cầu hóa
D. Sự bất lợi do tình trạng đối đầu giữa hai phe
Khoảng 20 năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia trở thành trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới là
A. Anh.
B. Pháp.
C. Nhật Bản.
D. Mĩ.
Kẻ thù chính của nhân dân Đông Dương được xác định trong Bản chỉ thị “Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” (12/3/1945) của Ban Thường vụ Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương là?
A. Phát xít Nhật
B. Thực dân Pháp
C. Phát xít Nhật và thực dân Pháp
D. Thục dân Pháp và tay sai
Từ sự thành công của Nhật Bản trong phát triển kinh tế thập kỉ 60 - 70 của thế kỉ XX , có thể rút ra bài học kinh nghiệm nào cho Việt Nam trong công cuộc đổi mới đất nước hiện nay ?
A. Áp dụng hiệu quả thành tựu khoa học – công nghệ vào sản xuất
B. Đầu tư vốn để mua bằng phát minh khoa học của các nước tư bản
C. Kêu gọi đầu tư và nguồn viện trợ không hoàn lại của các cường quốc
D. Tập trung toàn bộ nguồn lực để phát triển công nghiệp dân dụng
Giai cấp công nhân Việt Nam chịu ba tầng áp bức bóc lột của
A. địa chủ phong kiến, tiểu tư sản, tư sản mại bản
B. đế quốc, tư sản dân tộc và tư sản mại bản
C. đế quốc, phong kiến và tư sản mại bản
D. phong kiến, tư sản Việt Nam, tiểu tư sản
Trong chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Đông (1919 - 1929), nắm quyền chỉ huy kinh tế Đông Dương là
A. Bộ Thuộc địa Pháp.
B. Toàn quyền Đông Dương.
C. Kho bạc Nhà nước.
D. Ngân hàng Đông Dương.