Bạn hỏi - Chuyên gia trả lời
Bạn cần hỏi gì?
Yếu tố nào dẫn đến điểm khác biệt giữa xã hội phương Đông và phương Tây?
A. Vị trí địa lí
B. Điều kiện tự nhiên.
C. Con người
D. Mặt Trời.
Động lực của quá trình chuyển biến từ vượn thành người tối cổ l?
A. Đột biến gen.
B. nguồn thức ăn dồi dào.
C. xuất hiện công cụ bằng kim loại.
D. quá trình lao động.
Nguyên nhân sâu xa nào dẫn tới sự tan rã của xã hội nguyên thủy?
A. Sự xuất hiện của công cụ kim khí.
B. Sự xuất hiện của chế độ tư hữu.
C. Sự phát triển của sản xuất.
D. Sự phát triển của đời sống vật chất- tinh thần của con người.
Con người phát hiện ra đồng thau khi nào?
A. 2000 năm TCN
B. 3000 năm TCN.
C. 4000 năm TCN.
D. 5000 năm TCN
Con người biết chế tạo các công cụ bằng sắt khi nào?
A. Khoảng cuối thiên niên kỉ II TCN
B. Khoảng cuối thiên niên kỉ I TCN
C. Khoảng cuối thiên niên kỉ IV TCN
D. Khoảng cuối thiên niên kỉ III TCN
Dựa vào phát hiện ở đâu mà người ta tìm ra kim loại phát hiện vào khoảng thiên niên kỉ IV TCN?
A. Thung lũng Tim-na
B. Thung lũng Na-mơ.
C. Thung lũng Si-ri-a.
D. Thung lũng Sa-ha.
Điền từ vào chỗ trống: “Từ …, con người bắt đầu phát hiện và chế tác công cụ lao động bằng đồng đỏ, tiếp đó là đồng thau. Đến khoảng cuối thiên niên kỉ II- đầu thiên niên kỉ I, con người đã biết chế tác công cụ lao động bằng sắt.”
A. khoảng thiên niên kỉ IV
B. khoảng thiên niên kỉ V
C. khoảng thiên niên kỉ VI
D. khoảng thiên niên kỉ I.
Phát hiện lỗi sai trong câu sau: “Từ khoảng thiên niên kỉ II, con người bắt đầu phát hiện và chế tác công cụ lao động bằng đồng đỏ, tiếp đó là đồng thau. Đến khoảng cuối thiên niên kỉ II- đầu thiên niên kỉ I, con người đã biết chế tác công cụ lao động bằng sắt.”
A. cuối thiên niên kỉ II
B. khoảng thiên niên kỉ II
C. đồng thau.
D. đồng đỏ.
A. Sự xuất hiện của công cụ kim khí
B. Sự xuất hiện của chế độ tư hữu
C. Sự phát triển của sản xuất
D. Sự phát triển của đời sống vật chất- tinh thần của con người
Trong xã hội có giai cấp bao gồm những thành phần nào?
A. Địa chủ và nông dân.
B. Lãnh chúa và nông nô.
C. Tư sản và vô sản.
D. Thống trị và bị trị.
Điền từ vào câu sau: “Công cụ lao động bằng kim loại được sử dụng phổ biến không chỉ tác động trực tiếp đến kinh tế mà còn dẫn đến sự chuyển biến từ xã hội nguyên thủy sang …”
A. xã hội có giai cấp.
B. xã hội bị phân hóa.
C. xã hội có nhà nước.
D. xã hội bị thông trị
Những người đứng đầu thị tộc khi xã hội xuất hiện giai cấp chuyển thành giai cấp nào?
A. Giai cấp thống trị.
B. Địa chủ phong kiến.
C. Lãnh chúa.
D. Quý tộc.
Tìm lỗi sai trong câu sau: “ Ở phương Tây (Lưỡng Hà, Ai Cập,…) vào cuối thời nguyên thủy, những chuyển biến về kinh tế, xã hội ở Việt Nam gắn với các nền văn hóa tiêu biểu như Phùng Nguyên (khoảng 4000 năm trước), Đồng Đậu (khoảng 3500 năm trước), Gò Mun (khoảng 3000 năm trước)”.
A. Ở phương Tây.
B. Đồng Đậu.
C. Gò Mun.
D. Phùng Nguyên.
Những dấu tích của người tối cổ được tìm thấy ở khu vực nào của Việt Nam?
A. Lạng Sơn, Thanh Hóa
B. Đồng bằng sông Hồng
C. Hòa Bình, Lai Châu
D. Quảng Nam, Quảng Ngãi
Dấu ấn đầu tiên tạo nên sự chuyển biến quan trọng trong xã hội nguyên thủy ở Việt Nam?
A. phát minh ra thuật luyện kim và biết chế tác công cụ lao động
B. phát minh ra trang phục.
C. phát minh ra kĩ thuật làm giấy.
D. phát minh ra mũi tên.
Những làng xóm xuất hiện ở Việt Nam?
A. làm nông nghiệp.
B. dần định cư lâu dài
C. biết chăn nuôi.
Cư dân ở Bắc Bộ Việt Nam biết tới đồ đồng từ khi nào?
A. 2000 năm trước.
B. 3000 năm trước.
C. 4000 năm trước.
D. 5000 năm trước.
Quá trình tan rã của xã hội nguyên thủy của Việt Nam trải qua các nền khảo cổ nào?
A. Phùng Nguyên, Đồng Nai, Sa Huỳnh.
B. Phùng Nguyên, Đồng Đậu, Gò Mun.
C. Sa Huỳnh, Đồng Đậu, Gò Mun.
D. Phùng Nguyên, Sa Huỳnh, Gò Mun.
Sản phẩm dư thừa tạo ra trong xã hội nguyên thủy được phân chia như thế nào?
A. Chia đều sản phẩm dư thừa cho mọi người.
B. Người đứng đầu thị tộc chiếm giữ.
C. Vứt bỏ hết những sản phẩm dư thừa.
D. Dừng sản xuất để tiêu thụ hết sản phẩm thừa.
Điền từ còn thiếu vào câu sau: “Cuối thời kì nguyên thủy, những chuyển biến về kinh tế, xã hội ở Việt Nam gắn các nền văn hóa tiêu biểu như Phùng Nguyên, Đồng Đậu và…”.
A. Đồng Nai
B. Gò Mun.
C. Sa Huỳnh
D. Quỳnh Văn.
Đâu không phải là đặc điểm tổ chức xã hội của người tinh khôn?
A. Vài chục gia đình có quan hệ huyết thuyết.
B. Có từ 5-7 gia đình lớn.
C. Nhiều thị tộc cư trú trên cùng địa bàn.
D. Đứng đầu là tộc trưởng, tù trưởng.
Đâu là đặc điểm của thị tộc?
A. Có 5-7 gia đình, có sự phân công lao động giữa nam và nữ.
B. vài chục gia đình có quan hệ huyết thống.
D. Đứng đầu là tộc trưởng, tù trưởng
Khi nào Người tinh khôn săn bắt được những loại thú rừng lớn, chạy nhanh?
A. Khi biết sử dụng lao, mũi tên.
B. Khi công cụ lao động được cải thiện.
C. Khi phát hiện ra đồ sắt
D. Khi phát hiện ra đồ đồng
Người nguyên thủy thông qua gì để chinh phục thiên nhiên?
A. Giáo dục.
B. Chiến tranh.
C. Sản xuất
D. Lao động
Điểm tiến bộ trong công cụ lao động của Người tinh khôn so với Người tối cổ là gì?
A. có lỗ tra cán
B. dùng đồ gốm.
C. mài gọn.
D. kích thước to hơn
Cách thức lao động chính của người tinh khôn là?
A. Săn bắt, hái lượm
B. Trồng lúa nước
C. Trồng trọt, chăn nuôi
D. chế tác công cụ lao động
Cách thức lao động chính của người tối cổ là?
A. Săn bắt, hái lượm.
D. chế tác công cụ lao động.
Địa bàn cư trú của người tinh khôn là?
A. Hang động.
B. Ven sông, suối
C. Đồng bằng.
D. Cao nguyên.
Địa bàn cư trú của người tối cổ là?
A. Hang động, mái đá.
B. Ven sông, suối.
C. Đồng bằng
D.Cao nguyên.
Từ đâu mà người ta biết người nguyên thủy có tục chôn cất người chết?
A. phát hiện ra nhiều mộ táng.
B. phát hiện ra nhiều tro cốt trong lọ.
C. phát hiện ra các hóa thạch.
D. phát hiện ra nhiều răng hóa thạch.
Mỗi thị tộc thường đặt tên dựa vào đâu?
A. dựa vào vị trí địa lí
B. dựa vào tên của chủng tộc.
C. dựa vào màu da.
D. dựa vào vật tổ
Người nguyên thủy khi chôn cất người chết có ý niệm gì?
A. muốn người chết sống lại
B. muốn người chết phù họ.
C. muốn cho họ sớm được siêu thoát.
D. kết nối với thế giới bên kia.
Điền từ vào câu sau: “Mỗi thị tộc thường tôn sùng một loại động vật, thực vật hoặc các hiện tượng thiên nhiên (mây, mưa, sấm chớp,…). Chúng trở thành…hay được gọi là…, được các thành viên trong thị tộc sùng bái.”
A. Vật tổ…tôm tem.
B. vật tổ… tôn giáo.
C. tô tem… vật tổ.
D. tôn giáo… tô tem.
Đặc trưng trong đời sống tâm linh của người nguyên thủy là gì?
A. Quan niệm mọi vật có linh hồn.
B. Kết nối với thế giới bên kia và sùng bái vật tổ.
C. Quan niệm mọi mặt có linh hồn và sùng bái vật tổ
D. Kết nối với thế giới bên kia và quan niệm mọi vật có linh hồn
Những dấu vết phong phú và đặc sắc trong đời sống nghệ thuật của người nguyên thủy là gì?
A. Đàn tranh, sáo bằng xương chim.
B. Đàn tranh, đồ trang sức bằng vỏ trứng đà điểu.
C. Đồ trang sức bằng vỏ trứng đà điểu.
D. Sáo bằng xương chim, đồ trang sức bằng vỏ trứng đà điểu.
Dấu tích của nền nông nghiệp sơ khai xuất hiện ở đâu tại Việt Nam?
A. Hạ Long
B. Quỳnh Văn
C. Bầu Tró
D. Hòa Bình
Người nguyên thủy đã khắc hình gì trong hang Đồng Nội?
A. Hình ảnh các con vật.
B. Hình ảnh lao động sản xuất.
C. Vẽ mặt người.
D. Hình ảnh các công cụ lao động.
Bảo tàng gì ở Pháp trưng bày các tác phẩm nghệ thuật của người nguyên thủy?
A. Quai Bờ-ran-li
B. Ép-phen.
C. Ê-đi-sơn
D. Đờ-gôn
Đâu không phải văn hóa trong đời sống xã hội nguyên thủy?
A. Văn hóa Hòa Bình.
B. Văn hóa Bắc Sơn
C. Văn hóa Quỳnh Văn.
D. Văn hóa Đông Sơn
Văn hóa Quỳnh Văn thuộc địa phận tỉnh nào ngày nay?
A. Hòa Bình.
B. Lạng Sơn
C. Quảng Ninh.
D. Nghệ An.