Bạn hỏi - Chuyên gia trả lời
Bạn cần hỏi gì?
Nội dung quyết định để Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản Việt Nam mang tầm vóc lịch sử của một Đại hội thành lập Đảng là
A. thống nhất các tổ chức cộng sản thành một đảng duy nhất lấy tên là Đảng Cộng sản Việt Nam.
B. phê phán những quan điểm sai lầm của các tổ chức cộng sản riêng rẽ.
C. bầu ra Ban chấp hành Trung ương chính thức do Trần Phú làm Tổng bí thư.
D. thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam và thông qua Cương lĩnh chính trị đầu tiên do Nguyễn Ái Quốc khởi thảo
A. Mặt trận dân tộc thống nhất phản đế Đông Dương.
B. Mặt trận dân chủ Đông Dương.
C. Mặt trận Việt Minh.
D. Mặt trận Liên Việt.
Đảng Cộng sản Đông Dương chủ trương chuyển hướng chỉ đạo cách mạng trong những năm 1936- 1939 là do
A. Chính phủ Mặt trận Nhân dân Pháp thi hành một số chính sách tiến bộ ở thuộc địa.
B. mâu thuẫn trong xã hội Việt Nam ngày càng gay gắt.
C. sự chỉ đạo của Quốc tế cộng sản.
D. tình hình thế giới và trong nước có nhiều thay đổi.
Trong những tổ chức yêu nước và cách mạng được thành lập tại Trung Quốc dưới đây, tổ chức nào không phải do Nguyễn Ái Quốc sáng lập?
A. Tâm tâm xã.
B. Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông.
C. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên
D. Cộng sản đoàn.
Lĩnh vực kinh tế nào được Pháp đầu tư nhiều nhất trong chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương?
A. Nông nghiệp và công nghiệp.
B. Nông nghiệp và khai mỏ
C. Công nghiệp và thương nghiệp.
D. Nông nghiệp và giao thông vận tải.
Mâu thuẫn chủ yếu trong xã hội Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là mâu thuẫn giữa
A. Tư sản dân tộc - thực dân Pháp.
B. Vô sản - tư sản.
C. dân tộc Việt Nam - thực dân Pháp.
D. Nông dân - địa chủ phong kiến.
A. giảm sưu, giảm thuế.
B. tăng lương, giảm giờ làm.
C. thành lập chính quyền Xô Viết.
D. thả tù chính trị.
Lí luận nào sau đây đã được cán bộ của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên truyền bá vào Việt Nam?
A. Lí luận Mác - Lênin.
B. Lí luận đấu tranh giai cấp.
C. Lí luận cách mạng vô sản.
D. Lí luận giải phóng dân tộc.
Tổng Bí thư đầu tiên của Đảng Cộng sản Đông Dương là
A. Lê Hồng Phong.
B. Nguyễn Văn Cừ.
C. Trần Phú.
D. Trường Chinh.
Những nước nào ở khu vực Đông Bắc Á đã trở thành “con rồng kinh tế Châu Á”?
A. Hàn Quốc, Hồng Kông, Đài Loan.
B. Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapo.
C. Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc.
D. Nhật Bản, Trung Quốc, Đài Loan.
Tháng 12/1993, Hiến pháp Liên bang Nga được ban hành, quy định nước Nga theo
A. Thể chế quân chủ chuyên chế.
B. Dân chủ đại nghị.
C. Thể chế quân chủ Lập Hiến.
D. Thể chế Tổng Thống Liên Bang.
Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập vào thời gian nào? Tại đâu?
A. Tháng 8-1967. Tại Băng Cốc (Thái Lan).
B. Tháng 6-1967. Tại Ba-li (In-đô-nê-xi-a).
C. Tháng 9-1968. Tại Băng Cốc (Thái Lan).
D. Tháng 8-1967. Tại Gia-cac-ta (In-đô-nê-xi-a).
Đặc điểm lớn nhất của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A. kĩ thuật trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.
B. mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ sản xuất.
C. sự bùng nổ của các lĩnh vực khoa học - công nghệ.
D. khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.
Hội nghị Ianta (2/1945) diễn ra với sự tham dự của nguyên thủ ba cường quốc
A. Liên Xô, Mĩ, Anh.
B. Mĩ, Anh, Pháp.
C. Liên Xô, Anh, Pháp.
D. Liên Xô, Mĩ, Trung Quốc.
Nguồn lợi nhuận mà Mĩ thu được trong chiến tranh thế giới thứ hai chủ yếu là từ
A. chiến lợi phẩm thu được từ các trận đánh phát xít.
B. buôn bán vũ khí và phương tiện chiến tranh
C. cho thuê các căn cứ quân sự ở các nước.
D. cho vay nặng lãi.
Đâu không phải là bài học kinh nghiệm từ sự thất bại của công cuộc cải tổ Liên Xô đối với công cuộc đổi mới ở Việt Nam hiện nay?
Việc Mĩ thực hiện kế hoạch Mácsan (1947) đã có tác động như thế nào đến tình hình châu Âu?
A. Tạo nên sự chênh lệch về trình độ phát triển giữa Tây Âu- Đông Âu
B. Tạo nên sự đối lập về ý thức hệ giữa Tây Âu và Đông Âu
C. Tạo nên sự phân chia đối lập về kinh tế- chính trị giữa Tây Âu- Đông Âu
D. Dẫn đến sự chia cắt châu Âu
Chiến lược “Cam kết và mở rộng” do ai đề ra?
A. Tổng thống Truman.
B. Tổng thống Níchxơn.
C. Tổng thống Bill Clintơn.
D. Tổng thống Rudơven.
Nguyên nhân nào dưới đây đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy kinh tế Mĩ phát triển?
A. Các chính sách, biện pháp điều tiết của nhà nước.
B. Các tổ hợp công nghiệp – quân sự, các công ti, tập đoàn tư bản lũng đoạn Mĩ có sức sản xuất, cạnh tranh lớn và có hiệu quả.
C. Không bị chiến tranh tàn phá mà còn làm giàu từ chiến tranh.
D. Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên thiên nhiên phong phú.
A. Phong trào công nhân trở thành nòng cốt trong phong trào dân tộc dân chủ
B. Thể hiện sự phát triển mạnh mẽ của xu hướng cách mạng vô sản ở nước ta.
C. Chấm dứt thời kì khủng hoảng về đường lối cách mạng và giai cấp lãnh đạo.
D. Đánh dấu giai cấp công nhân hoàn toàn chuyển sang đấu tranh tự giác
Phần lớn số học viên tham gia các lớp huấn luyện, đào tạo cán bộ của Nguyễn Ái Quốc ở Quảng Châu (Trung Quốc) vào cuối những năm 20 của thế kỉ XX thuộc giai cấp
A. Tư sản.
B. Nông dân.
C. Công nhân.
D. Tiểu tư sản.