Bạn hỏi - Chuyên gia trả lời
Bạn cần hỏi gì?
Tính oxi hóa của C thể hiện ở phản ứng (điều kiện phản ứng coi như có đủ)?
A. C + 2CuO " 2Cu + CO
B. C + H2O " CO + H2
Các chất nào trong dãy sau đều là chất hữu cơ?
A. C2H2, C12H22O11, C2H4, NaCN.
B. CH3COOH, C2H5OH, C6H12O6, CO.
Công thức cấu tạo nào sau đây là sai?
A. CH2 = CH2
B. CH ≡ CH
Phương trình hóa học nào viết sai so với phản ứng xảy ra?
A. CaCl2 + CO2 + H2O → CaCO3 + 2HCl
Cho 2,24 lít CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch Ca(OH)2 1M, khối lượng kết tủa thu được là
A. 10 g
Ion NH4+ có tên gọi:
A. Cation nitric
B. Cation amino
Khí N2 tương đối trơ ở nhiệt độ thường là do
A. Trong phân tử N2 chứa liên kết 3 rất bền.
B. Nguyên tử nitơ có độ âm điện lớn nhất trong nhóm nitơ.
C. Nitơ có bán kính nguyên tử nhỏ, phân tử không phân cực.
D. Trong phân tử N2, mỗi nguyên tử còn một cặp electron chưa tham gia liên kết.
Theo thuyết cấu tạo hoá học, trong phân tử các chất hữu cơ, các nguyên tử liên kết hoá học với nhau theo cách nào sau đây:
A. đúng hoá trị.
Tìm phản ứng nhiệt phân sai?
A. 2AgNO3→toAg2O + 2NO2 + O2.
Cho 44g NaOH vào dung dịch chứa 39,2g H3PO4. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Hỏi những muối nào thu được và khối lượng muối khan thu được là bao nhiêu?
A. Na2HPO4 và 14,2g; Na3PO4 và 49,2g
A. biểu diễn số lượng nguyên tử của các nguyên tố trong phân tử.
Trong phòng thí nghiệm có thể điều chế N2 bằng cách
A. phân hủy khí NH3.
Hai chất nào sau đây là đồng đẳng của nhau?
A. C2H5OH, CH3OCH3.
Hòa tan hoàn toàn 1,2 gam kim loại X vào dung dịch HNO3 dư thu được 0,224 lít khí N2 ở đktc (sản phẩm khử duy nhất). Kim loại X là
A. Al
B. Mg
C. Zn
D. Cu
Chia 19,4 gam hỗn hợp gồm Mg, Al, Zn thành hai phần bằng nhau. Đốt cháy hoàn toàn phần một trong O2 dư thu được 15,7 gam hỗn hợp oxit. Phần hai hòa tan trong dung dịch HNO3 đặc, nóng dư thu được V (lít) NO2 (sản phẩm khử duy nhất, (đktc)). Tính giá trị của V.
Cho 2,8 gam N2 tác dụng H2 lấy dư. Biết hiệu suất phản ứng đạt 20%. Tính thể tích của NH3 thu được sau phản ứng (đktc)?
A. 3
B. 2
C. 1
D. 4
Chất nào sau đây là dẫn xuất của hiđrocacbon?
A. CH4
Cặp chất nào dưới đây là dồng phân của nhau?
A. CH3CH2CH2OH, CH3OCH2CH3
Số liên kết xích-ma (Ϭ) trong phân tử C4H10 là:
A. 10
B. 13
C. 12
D. 14
Sục 0,15 mol khí CO2 vào 200 ml dung dịch Ba(OH)2 1M, kết thúc phản ứng thu được các chất:
A. Ba(HCO3)2 và Ba(OH)2 dư.
Cho dung dịch KOH đến dư vào 50 ml (NH4)2SO4 1M. Đun nóng nhẹ, thu được thể tích khí thoát ra (đktc) là
A. 1,12 lít
Chất nào sau đây thuộc loại chất điện li yếu?
A. H2SO4.
Độ dinh dưỡng của phân lân được tính bằng
A. % P2O5.
Khi nhiệt phân, dãy muối rắn nào dưới đây đều sinh ra kim loại, khí nitơ đioxit và oxi?
A. AgNO3, Hg(NO3)2.
Kết luận nào sau đây đúng?
A. Hình 3: Thu khí N2, H2 và HCl.
Cho P tác dụng với Mg, sản phẩm thu được là
A. Mg2P2O7.
B. Mg3P2.
Trong những nhận xét dưới đây về muối amoni, nhận xét nào là đúng?
A. Muối amoni là tinh thể ion, phân tử gồm cation amoni và anion hiđroxit.
A. 0,40M.
Chất phản ứng được với NH3 là
Kim loại bị thụ động trong HNO3 đặc, nguội là
A. Pt, Cu.
B. Al, Fe.
Các nguyên tử thuộc nhóm IVA có cấu hình electron lớp ngoài cùng là:
Phương trình ion:OH−+HCO3−→CO32−+H2O là của phản ứng xảy ra giữa cặp chất nào sau đây?
A. NaOH + Ba(HCO3)2.
Khí amoniac làm giấy quỳ tím ẩm
A. chuyển thành màu xanh.
Cho m gam Al phản ứng hoàn toàn với dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được 4,48 lít khí NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m là
A. 2,70.
B. 4,05.
C. 8,10.
D. 5,40.
Chất khí nào sau đây được tạo ra từ bình chữa cháy và dùng để sản xuất đá khô?
A. H2O.
B. N2.
Kết quả phân tích nguyên tố hợp chất X cho biết %mc = 54,54%; %mH = 9,09% còn lại là oxi. Tỉ khối hơi của X so với CO2 bằng 2. Công thức phân tử của X là
A. C5H12O
B. C2H4O
Thể tích của 1,5 gam chất X bằng thể tích của 0,8 gam khí oxi (đktc cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Phân tử khối của X là
A. 60
B. 30
C. 120
D. 32
Số công thức cấu tạo có thể có ứng với các công thức phân tử C4H10 là
A. 1
C. 3