Bạn hỏi - Chuyên gia trả lời
Bạn cần hỏi gì?
Số liên kết xích-ma (Ϭ) trong phân tử C4H10 là:
A.10
B. 13
C. 12
D. 14
Dẫn từ từ CO2 vào dung dịch chỉ chứa 0,025 mol Ba(OH)2. Đồ thị dưới đây biểu diễn sự phụ thuộc của số mol kết tủa BaCO3 tạo thành theo số mol CO2.
A. 0,035
B. 0,015
C. 0,025
D. 0,010
Phản ứng Ba(OH)2 + 2HCl → BaCl2 + 2H2O có phương trình ion thu gọn là:
A. H+ + OH- → H2O.
Dung dịch X gồm 0,05 mol K+, 0,04 mol , 0,03 mol Cl- và NH4+ . Cô cạn dung dịch X, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là:
A. 5,53.
B. 6,07.
A. 11
B. 3
C. 10
D. 4
A. 7,41
B. 11,86.
C. 12,35
D. 12,87
Chất nào sau đây là chất điện li yếu?
A. H3PO4.
A. NH2.
B. N2H4.
Phân urê cung cấp cho cây trồng nguyên tố dinh dưỡng gì?
A. Nitơ.
Thực hiện thí nghiệm với hai mẫu photpho X và Y như hình vẽ:
Mẫu X là
A. photpho trắng.
B. photpho đỏ.
Khi thực hiện phản ứng giữa dung dịch HNO3 đặc với kim loại sinh ra khí NO2 độc hại. Để hạn chế khí NO2 thoát ra gây ô nhiễm môi trường, ta phải đậy ống nghiệm bằng bông tẩm
A. nước cất.
Nhỏ từ từ dung dịch HNO3 đến dư vào dung dịch NH4HCO3, hiện tượng xảy ra là
A. xuất hiện kết tủa trắng.
A. CO.
Hoà tan hoàn toàn m gam Al vào dung dịch HNO3 loãng, thu được dung dịch Y chứa 8m gam muối và x mol một chất khí duy nhất là N2O. Cho dung dịch NaOH dư vào Y, kết thúc thí nghiệm có 64,6 gam NaOH đã phản ứng. Giá trị của x gần nhất với
A. 0,148.
Một loại nước thải công nghiệp có pH = 9. Nước thải đó có môi trường
A. bazơ.
Silic đioxit (SiO2) tan được trong dung dịch của chất nào sau đây?
A. HF.
Một chất hữu cơ X có thành phần khối lượng các nguyên tố là: 54,5% C; 9,1% H; 36,4% O.
a) Tìm công thức đơn giản nhất của X?
b) Biết X có khối lượng phân tử là 88 đvC. Hãy xác định công thức phân tử của X?
Thêm 200 ml dung dịch KOH 1M vào 300 ml dung dịch H3PO4 1M thu được dung dịch X. Tính khối lượng muối trong dung dịch X.
Đánh giá độ dinh dưỡng của phân lân bằng hàm lượng %:
A. H3PO4. B. P. C. .
B. P.
C. PO43−
Nhiệt phân hoàn toàn 34,65 gam hỗn hợp gồm KNO3 và Cu(NO3)2 thu được hỗn hợp khí X (tỉ khối của X so với khí hiđro bằng 18,8). Khối lượng Cu(NO3)2 trong hỗn hợp ban đầu là
A. 11,28 gam.
Dung dịch amoniac trong nước có chứa các ion nào sau đây (bỏ qua sự phân li của nước):
A. NH4+ , NH3, H+.
Để khắc chữ lên thủy tinh người ta dựa vào phản ứng:
A. SiO2 + 4HF → SiF4 + 2H2O
Liên kết hóa học chủ yếu trong hợp chất hữu cơ là:
A. liên kết đơn.
B. liên kết cho nhận.
Trường hợp nào sau đây các ion không cùng tồn tại trong một dung dịch?
A. K+,CO32− , SO42− .
Tính oxi hóa của C thể hiện ở phản ứng (điều kiện phản ứng coi như có đủ)?
A. C + 2CuO " 2Cu + CO
B. C + H2O " CO + H2
Các chất nào trong dãy sau đều là chất hữu cơ?
A. C2H2, C12H22O11, C2H4, NaCN.
B. CH3COOH, C2H5OH, C6H12O6, CO.
Công thức cấu tạo nào sau đây là sai?
A. CH2 = CH2
B. CH ≡ CH
Phương trình hóa học nào viết sai so với phản ứng xảy ra?
A. CaCl2 + CO2 + H2O → CaCO3 + 2HCl
Cho 2,24 lít CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch Ca(OH)2 1M, khối lượng kết tủa thu được là
A. 10 g
Ion NH4+ có tên gọi:
A. Cation nitric
B. Cation amino
Khí N2 tương đối trơ ở nhiệt độ thường là do
A. Trong phân tử N2 chứa liên kết 3 rất bền.
B. Nguyên tử nitơ có độ âm điện lớn nhất trong nhóm nitơ.
C. Nitơ có bán kính nguyên tử nhỏ, phân tử không phân cực.
D. Trong phân tử N2, mỗi nguyên tử còn một cặp electron chưa tham gia liên kết.
Theo thuyết cấu tạo hoá học, trong phân tử các chất hữu cơ, các nguyên tử liên kết hoá học với nhau theo cách nào sau đây:
A. đúng hoá trị.
Tìm phản ứng nhiệt phân sai?
A. 2AgNO3→toAg2O + 2NO2 + O2.
Cho 44g NaOH vào dung dịch chứa 39,2g H3PO4. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Hỏi những muối nào thu được và khối lượng muối khan thu được là bao nhiêu?
A. Na2HPO4 và 14,2g; Na3PO4 và 49,2g
A. biểu diễn số lượng nguyên tử của các nguyên tố trong phân tử.
Trong phòng thí nghiệm có thể điều chế N2 bằng cách
A. phân hủy khí NH3.
Hai chất nào sau đây là đồng đẳng của nhau?
A. C2H5OH, CH3OCH3.
Hòa tan hoàn toàn 1,2 gam kim loại X vào dung dịch HNO3 dư thu được 0,224 lít khí N2 ở đktc (sản phẩm khử duy nhất). Kim loại X là
A. Al
B. Mg
C. Zn
D. Cu
Chia 19,4 gam hỗn hợp gồm Mg, Al, Zn thành hai phần bằng nhau. Đốt cháy hoàn toàn phần một trong O2 dư thu được 15,7 gam hỗn hợp oxit. Phần hai hòa tan trong dung dịch HNO3 đặc, nóng dư thu được V (lít) NO2 (sản phẩm khử duy nhất, (đktc)). Tính giá trị của V.
Cho 2,8 gam N2 tác dụng H2 lấy dư. Biết hiệu suất phản ứng đạt 20%. Tính thể tích của NH3 thu được sau phản ứng (đktc)?