Bạn hỏi - Chuyên gia trả lời
Bạn cần hỏi gì?
Khi ủ men rượu, người ta thu được một hỗn hợp chủ yếu gồm nước, ancol etylic và bã rượu. Muốn thu được ancol etylic người ta dùng phương pháp nào sau đây?
A. Phương pháp chiết lỏng – lỏng.
B. phương pháp chưng cất.
C. Phương pháp kết tinh.
Công thức tổng quát của ancol no, đơn chức, mạch hở là:
A. CnH2n+2-OH (n ≥ 1).
B. CnH2n+1-OH (n ≥ 1).
C. CnH2n-2-OH (n ≥ 2).
Ancol là hợp chất hữu cơ trong phân tử có
A. nhóm – OH.
B. nhóm – OH liên kết với nguyên tử cacbon no của gốc hiđrocacbon.
C. nhóm – OH liên kết với gốc hiđrocacbon
Điều kiện của phản ứng tách nước: CH3-CH2-OH → CH2 = CH2 + H2O là
A. H2SO4 đặc, 100oC.
B. H2SO4 đặc, 170oC.
C. H2SO4 đặc, 120oC.
Tên thay thế của C2H5OH là:
A. Ancol etylic.
B. Ancol metylic.
C. Metanol.
Bậc của ancol là:
A. bậc cacbon lớn nhất trong phân tử.
B. bậc của cacbon liên kết với nhóm -OH.
C. số nhóm chức có trong phân tử.
A. C3H8.
B. C2H6.
C. C3H6.
D. C4H10.
Số đồng phân hiđrocacbon thơm ứng với công thức C8H10 là
A. 4
B. 2
C. 3
A. AlCl3 và Na2CO3.
B. HNO3 và NaHCO3.
C. NaAlO2 và KOH.
D. NaCl và AgNO3.
A. Bản chất của chất điện li.
B. Bản chất của dung môi.
C. Nhiệt độ và nồng độ của chất tan.
D. Cả A, B, C.
Chất nào sau đây làm mất màu dung dịch KMnO4 khi đun nóng?
A. benzen
B. toluen
C. propan
A. 0,1
B. 1
C. 10
D. 100
A. 6
B. 5
C. 4
D. 7
Phản ứng của benzen với các chất nào sau đây gọi là phản ứng nitro hóa ?
A. HNO3 đậm đặc.
B. HNO3 đặc/H2SO4 đặc.
C. HNO3 loãng/H2SO4 đặc.
A. 0,05
B. 0,1
C. 0,15
D. Không xác định được
Công thức phân tử của Stiren là
A. C6H6.
B. C7H8.
C. C8H8.
A. 1,68 lít.
B. 2,80 lít.
C. 2,24 lít hay 2,80 lít.
D. 1,68 lít hay 2,80 lít.
Cho các axit sau:
(1) H3PO4 (Ka = 7,6.10-3)
(2) HOCl (Ka = 5.10-8)
(3) CH3COOH (Ka = 1,8.10-5)
(4) H2SO4 (Ka = 10-2)
Dãy nào sắp xếp độ mạnh của các axit theo thứ tự tăng dần?
A. (1) < (2) < (3) < (4)
B. (4) < (2) < (3) < (1)
C. (2) < (3) < (1) < (4)
D. (3) < (2) < (1) < (4)
Dãy đồng đẳng benzen có công thức chung là
A. CnH2n+2.
B. CnH2n-2.
C. CnH2n-4.
A. 0,33M.
B. 0,66M.
C. 0,44M.
D. 1,1M.
A. CuO và MnO2.
B. CuO và MgO.
C. CuO và Fe2O3.
D. Than hoạt tính.
A. CaCO3, Ca(OH)2, Fe(OH)2, FeO.
B. CuO, NaOH, FeCO3, Fe2O3.
C. Fe(OH)3, Na2CO3, Fe2O3, NH3.
D. KOH, FeS, K2CO3, Cu(OH)2.
A. 61,11% và 38,89%
B. 60,12% và 39,88%
C. 63,15% và 36,85%
D. 64,25% và 35,75%
A. 1 lít.
B. 1,5 lít.
C. 0,8 lít.
D. 2 lít.
A. 10
D. 8
A. HCl + NaOH → NaCl + H2O
B. NaOH + NaHCO3 → H2O + Na2CO3
C. H2SO4 + BaCl2 → 2HCl + BaSO4
D. A và B đúng
A. pH = 1.
B. pH = 3.
C. pH = 2.
D. pH = 5.
Theo IUPAC: CH3-CH2-CH2-C≡CH có tên thay thế là:
A. pent-1-in.
B. pent-2-in.
C. pent-3-in.
Hòa tan hoàn toàn 15,6 gam Mg vào dung dịch HNO3 vừa đủ thu được dung dịch A và 2,688 lít hỗn hợp khí X gồm N2 và N2O (ở đktc). Thêm một lượng dư KOH vào dung dịch A, đun nóng để phản ứng xảy ra hoàn toàn thì có một khí mùi khai thoát ra. Khí này tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch H2SO4 0,1M (tạo muối trung hòa). Tính thể tích mỗi khí trong hỗn hợp X (ở đktc) và số mol HNO3 đã phản ứng?
Cho 2,24 lít khí CO2 (đktc) tác dụng với 150 ml dung dịch NaOH 1M. Sau phản ứng thu được bao nhiêu gam muối?
Viết phương trình phản ứng hoàn thành chuỗi biến hóa sau:
Hoàn thành phương trình dạng phân tử và viết phương trình ion rút gọn theo sơ đồ sau:
BaCl2 + Na2SO4 → ? ↓ + ?
H2SO4 + ? → ? + H2O
A. NaOH, Na+, OH-.
B. OH-.
C. OH-, Na+.
D. Na+.
A. ns2np3.
B. ns2np2.
C. ns2np1.
D. ns1.
A. NH4NO3.
B. NaNO2.
C. NH4NO2.
D. NH4Cl.
A. Tính bazo yếu, tính oxi hóa.
B. Tính bazo mạnh, tính oxi hóa.
C. Tính bazo mạnh, tính khử.
D. Tính bazo yếu, tính khử.
A. 5.10-4 M.
B. 2.10-5 M.
C. 0,2 M.
D. 10-5 M.
A. ion.
B. cation.
C. anion.
D. chất.
A. 0,025.
B. 0,015.
C. 0,01.
D. 0,02.