Bạn hỏi - Chuyên gia trả lời
Bạn cần hỏi gì?
A. xanh
A. 4
B. 5
C. 7
D. 6
Chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển màu?
A. CH3CHO.
B. HCOOH.
C. C2H5OH.
A. Al2(SO4)3
B. NH4NO3
C. KNO3
D. Tất cả 3 dung dịch trên
A. Chỉ có CaCO3.
B. Chỉ có Ca(HCO3)2.
C. CaCO3 và Ca(HCO3)2.
D. Ca(HCO3)2 và CO2.
Cho 1,32 gam CH3CHO tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 / NH3 đến khi phản ứng hoàn toàn thu m gam được kết tủa. Giá trị của m là
A. 4,68.
B. 4,8.
C. 6,48.
A. 30
B. 40
C. 70
D. 10
A. 9000 ml.
B. 18000 ml.
C. 11000 ml.
D. 17000 ml.
Chất nào dưới đây không phải là anđehit?
A. H-CH=O.
B. O=CH-CH=O.
C. CH3-CO-CH3.
Tên thay thế của CH3-CH2-CH2-CHO là
A. propan-1-al.
B. propanal.
C. butan-1-al.
Công thức phân tử của anđehit no, đơn chức, mạch hở là:
A. CnH2nO (n >1).
B. CnH2n+2O (n ≥ 1).
C. CnH2nO(n ≥ 1).
A. C và CuO.
B. CO2 và NaOH.
C. CO và Fe2O3.
D. C và H2O.
CH3CHO có tên gọi là
A. anđehit axetic.
B. fomanđehit.
C. axit axetic.
Cho 9,6 gam ancol metylic (CH3OH) tác dụng với một lượng vừa đủ Na tạo ra V lít khí H2 (đktc). Giá trị của V là
A. 0,28.
B. 2,24.
C. 3,36.
Một chai ancol etylic có nhãn ghi 35o có nghĩa là?
A. cứ 65ml nước thì có 35ml ancol nguyên chất.
B. cứ 100g dung dịch thì có 25g ancol nguyên chất.
C. cứ 75ml nước thì có 25ml ancol nguyên chất.
Lạm dụng rượu quá nhiều là không tốt, gây nguy hiểm cho bản thân và gánh nặng cho gia đình và toàn xã hội. Hậu quả của sử dụng nhiều rượu, bia là nguyên nhân chính của rất nhiều căn bệnh. Những người sử dụng nhiều rượu, bia có nguy cơ cao mắc bệnh ung thư nào sau đây?
A. Ung thư phổi.
B. Ung thư vú.
C. Ung thư vòm họng.
Khi ủ men rượu, người ta thu được một hỗn hợp chủ yếu gồm nước, ancol etylic và bã rượu. Muốn thu được ancol etylic người ta dùng phương pháp nào sau đây?
A. Phương pháp chiết lỏng – lỏng.
B. phương pháp chưng cất.
C. Phương pháp kết tinh.
Công thức tổng quát của ancol no, đơn chức, mạch hở là:
A. CnH2n+2-OH (n ≥ 1).
B. CnH2n+1-OH (n ≥ 1).
C. CnH2n-2-OH (n ≥ 2).
Ancol là hợp chất hữu cơ trong phân tử có
A. nhóm – OH.
B. nhóm – OH liên kết với nguyên tử cacbon no của gốc hiđrocacbon.
C. nhóm – OH liên kết với gốc hiđrocacbon
Điều kiện của phản ứng tách nước: CH3-CH2-OH → CH2 = CH2 + H2O là
A. H2SO4 đặc, 100oC.
B. H2SO4 đặc, 170oC.
C. H2SO4 đặc, 120oC.
Tên thay thế của C2H5OH là:
A. Ancol etylic.
B. Ancol metylic.
C. Metanol.
Bậc của ancol là:
A. bậc cacbon lớn nhất trong phân tử.
B. bậc của cacbon liên kết với nhóm -OH.
C. số nhóm chức có trong phân tử.
A. C3H8.
B. C2H6.
C. C3H6.
D. C4H10.
Số đồng phân hiđrocacbon thơm ứng với công thức C8H10 là
B. 2
C. 3
A. AlCl3 và Na2CO3.
B. HNO3 và NaHCO3.
C. NaAlO2 và KOH.
D. NaCl và AgNO3.
A. Bản chất của chất điện li.
B. Bản chất của dung môi.
C. Nhiệt độ và nồng độ của chất tan.
D. Cả A, B, C.
Chất nào sau đây làm mất màu dung dịch KMnO4 khi đun nóng?
A. benzen
B. toluen
C. propan
A. 0,1
B. 1
C. 10
D. 100
A. 6
C. 4
D. 7
Phản ứng của benzen với các chất nào sau đây gọi là phản ứng nitro hóa ?
A. HNO3 đậm đặc.
B. HNO3 đặc/H2SO4 đặc.
C. HNO3 loãng/H2SO4 đặc.
A. 0,05
B. 0,1
C. 0,15
D. Không xác định được
Công thức phân tử của Stiren là
A. C6H6.
B. C7H8.
C. C8H8.
A. 1,68 lít.
B. 2,80 lít.
C. 2,24 lít hay 2,80 lít.
D. 1,68 lít hay 2,80 lít.
Cho các axit sau:
(1) H3PO4 (Ka = 7,6.10-3)
(2) HOCl (Ka = 5.10-8)
(3) CH3COOH (Ka = 1,8.10-5)
(4) H2SO4 (Ka = 10-2)
Dãy nào sắp xếp độ mạnh của các axit theo thứ tự tăng dần?
A. (1) < (2) < (3) < (4)
B. (4) < (2) < (3) < (1)
C. (2) < (3) < (1) < (4)
D. (3) < (2) < (1) < (4)
Dãy đồng đẳng benzen có công thức chung là
A. CnH2n+2.
B. CnH2n-2.
C. CnH2n-4.
A. 0,33M.
B. 0,66M.
C. 0,44M.
D. 1,1M.
A. CuO và MnO2.
B. CuO và MgO.
C. CuO và Fe2O3.
D. Than hoạt tính.
A. CaCO3, Ca(OH)2, Fe(OH)2, FeO.
B. CuO, NaOH, FeCO3, Fe2O3.
C. Fe(OH)3, Na2CO3, Fe2O3, NH3.
D. KOH, FeS, K2CO3, Cu(OH)2.
A. 61,11% và 38,89%
B. 60,12% và 39,88%
C. 63,15% và 36,85%
D. 64,25% và 35,75%
A. 1 lít.
B. 1,5 lít.
C. 0,8 lít.
D. 2 lít.