Bạn hỏi - Chuyên gia trả lời
Bạn cần hỏi gì?
Xác định tập hợp sau đây trên trục số: C = (7; 12] ∩ (‒∞; 9]:
A.
B.
C.
D. Không xác định.
Dùng kí hiệu đoạn, khoảng, nửa khoảng viết tập hợp sau:
A. (1; 4);
B. (‒1; 4];
C. [‒1; 4];
D. [1; 4].
Lớp 10E của trường có 30 học sinh thích môn Vật lí, 15 học sinh thích môn Hóa học và 10 học sinh thích cả môn Vật lí và Hóa học. Hỏi lớp 10A có bao nhiêu học sinh chỉ thích Vật lí hoặc chỉ thích Hóa học biết mỗi học sinh của lớp đều thích môn Vật lí hoặc Hoá học.
A. 10;
B. 15;
C. 25;
D. 30.
Lớp 10A có 22 bạn chơi bóng đá, 25 bạn chơi cầu lông và 15 bạn chơi cả hai môn thể thao này. Hỏi lớp 10A có bao nhiêu bạn chơi ít nhất một trong hai môn?
A. 47;
B. 32;
C. 7;
D. 3.
Xác định M = A ∪ B trong trường hợp A = {x | x ∈ ℕ, x ⋮ 4 và x < 10}, B là tập hợp các số tự nhiên chia hết cho 3 và nhỏ hơn 12.
A. M = {0; 3; 4; 6; 8; 9};
B. M = {0; 4; 6; 8; 9};
C. M = {0; 3; 4; 6; 8; 9; 12};
D. M = {0; 3; 6; 8; 9}.
Xác định M = A ∩ B trong trường hợp A là tập hợp các tam giác đều, B là tập hợp các tam giác cân?
A. M là tập hợp các tam giác cân;
B. M là tập hợp các tam giác đều;
C. M là tập hợp các đa giác;
D. M là tập hợp các tam giác.
Nếu A và B không có phần tử chung thì:
A. n(A ∪ B) = n(A) ‒ n(B);
B. n(A ∪ B) = n(A ∩ B);
C. n(A ∪ B) = n(A) × n(B);
D. A ∩ B = ∅.
Nếu A và B là tập hợp hữu hạn thì công thức nào sau đây đúng?
A. n(A ∪ B) = n(A) + n(B);
B. n(A ∪ B) = n(A) + n(B) – n(A ∩ B);
C. n(A ∪ B) = n(A) - n(B);
D. n(A ∪ B) = n(A) + n(B) + n(A ∩ B).
Kí hiệu CUA có nghĩa là gì?
A. A là tập con của U;
B. U là tập con của A;
C. Tập A bằng tập U;
D. Phần bù của A trong U.
Điền vào chỗ trống: “Hiệu của tập hợp A và tập hợp B là ….”
A. tập hợp các phần tử thuộc B nhưng không thuộc A;
B. tập hợp các phần tử thuộc A nhưng không thuộc B;
C. tập hợp các phần tử thuộc B và thuộc A;
D. tập hợp các phần tử thuộc B hoặc thuộc A.
Giao của hai tập hợp A và B kí hiệu như thế nào?
A. A ∪ B;
B. A = B;
C. A ∩ B;
D. A ⊆ B.
Điền vào chỗ trống: “Tập hợp các phần tử thuộc A hoặc thuộc B gọi là ….”
A. hợp của hai tập hợp;
B. giao của hai tập hợp;
C. hai tập hợp bằng nhau;
D. phần bù của hai tập hợp.
Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai?
Trong các tập hợp sau đây, tập hợp nào bằng tập hợp M = ℝ\(-∞; 2):
Trong các tập hợp sau đây, tập hợp nào không phải là con của tập hợp A với A = {x | x ∈ ℕ, x ⋮ 4 và x < 20}
Cách biểu diễn nào sau đây đúng cho tập số [‒5; 5]:
D.
Tất cả các tập con của tập hợp B = {x| x ∈ ℕ, x < 3}:
Khẳng định nào đúng trong các khẳng định sau:
Giữa các tập số quen thuộc, quan hệ bao hàm nào sau đây là đúng:
Cách kí hiệu tập con nào sau đây là đúng:
Trong các tập hợp sau, tập hợp nào bằng nhau:
Số phần tử của tập hợp A xác định bởi A = {x| x ∈ ℕ, x ⋮ 5 và x < 40} là:
A. 5
B. 6
C. 7
D. 8
Cách viết tập hợp nào đúng trong các cách viết sau để xác định tập hợp A các ước dương của 12:
Có mấy cách xác định tập hợp?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Người ta thường kí hiệu tập hợp số như thế nào?
Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau:
Để chỉ phần tử a thuộc tập số A, ta kí hiệu như thế nào?
Nếu cả hai mệnh đề P ⇒ Q và Q ⇒ P đều sai thì ta suy ra điều gì?
Mệnh đề P ⇒ Q sai khi nào?
Đâu là kí hiệu của hai mệnh đề kéo theo?
Trong định lí ta nói: P là điều kiện cần để có Q. Khi đó P là gì của định lí?
Chọn phát biểu sai trong các câu sau:
Khi x là số lẻ, mệnh đề nào sau đây là mệnh đề sai:
Chọn phát biểu đúng về mệnh đề sau: ∀x ∈ ℕ, x2 < 0?
Cho định lí “Nếu a < b thì a + c < b + c”. Giả thiết của định lí này là gì?
Tìm mệnh đề phủ định của mệnh đề: ∀x ∈ ℝ, x2 + 2x + 2 > 0?
Hai mệnh đề sau là mệnh đề gì: “x chia hết cho 9” và “x chia hết cho 3”.
Tìm mệnh đề kéo theo của hai mệnh đề “x là số lẻ” và “x chia hết cho 2”.
Tìm mệnh đề phủ định của mệnh đề “2 không là số chẵn”:
Đâu là mệnh đề chứa biến trong các câu sau: