Bạn hỏi - Chuyên gia trả lời
Bạn cần hỏi gì?
Khi một quyển sách đang nằm yên trên mặt bàn, ta có thể kết luận rằng quyển sách không chịu tác dụng của lực nào được không? Giải thích.
Một vật đang chuyển động với vận tốc 3 m/s. Nếu bỗng nhiên các lực tác dụng lên nó mất đi thì
Một xe ô tô đang chuyển động thẳng với vận tốc không đổi là 20 m/s. Hợp lực tác dụng lên ô tô có độ lớn bằng
Khi một ô tô đột ngột phanh gấp thì người ngồi trong xe
Theo định luật 1 Newton thì
Một cái đèn được treo vào hai sợi dây giống nhau như Hình 13.4. Biết trọng lượng của đèn là 25 N, hai dây làm thành góc 60°. Xác định lực căng của dây.
Một vật chịu tác dụng đồng thời của bốn lực như Hình 13.3. Độ lớn của các lực lần lượt là F1 = 10N, F2 = 20N, F3 = 22N, F4 = 36 N. Xác định phương, chiều và độ lớn của hợp lực do các lực này tác dụng lên vật.
Một con nhện đang treo mình dưới một sợi tơ theo phương thẳng đứng thì bị một cơn gió thổi theo phương ngang làm dây treo lệch đi so với phương thẳng đứng một góc 30°. Biết trọng lượng của con nhện là P = 0,1 N. Xác định độ lớn của lực mà gió tác dụng lên con nhện ở vị trí cân bằng trong Hình 13.2.
Một chất điểm chịu tác dụng của ba lực F1→,F2→,F3→ có cùng độ lớn 12 N. Biết góc tạo bởi các lực F1→,F2→=F2→,F3→=60∘ (Hình 13.1). Hợp lực của ba lực này có độ lớn là
Một chất điểm chịu tác dụng của hai lực có độ lớn 18 N và 24 N. Biết hợp lực của hai lực này có giá trị 30 N, góc tạo bởi hai lực này là
Hai lực khác phương có độ lớn bằng 9 N và 12 N. Hợp lực của hai lực này không thể có độ lớn nào sau đây?
Hai lực khác phương F1→và F2→có độ lớn F1 = F2 = 20 N, góc tạo bởi hai lực này là 60°. Hợp lực của hai lực này có độ lớn là
Hai lực có giá đồng quy có độ lớn là 6 N và 8 N và có phương vuông góc với nhau. Hợp lực của hai lực này có độ lớn là
Một chất điểm chịu tác dụng của một lực F→ có độ lớn là 20 N. Nếu hai lực thành phần của lực đó vuông góc với nhau có độ lớn lần lượt là F1=12N và F2 thì F2 bằng
Nếu một chất điểm chuyển động dưới tác dụng của hai lực F1→và F2→ khác phương, F→ là hợp lực của hai lực đó thì vectơ gia tốc của chất điểm
Hợp lực của hai lực F1→và F2→ hợp với nhau một góc alpha có độ lớn thoả mãn hệ thức
Một con tàu chiến ở bên này ngọn núi trên một hòn đảo, bắn một viên đạn với vận tốc ban đầu 250 m/s theo phương nghiêng góc 75° so với mặt nước biển tới đích là một con tàu khác nằm ở phía bên kia ngọn núi. Biết vị trí của hai con tàu và độ cao của ngọn núi được mô tả như Hình II.5. Hỏi viên đạn có qua được đỉnh núi không và có rơi trúng con tàu kia không?
Tính khoảng cách giữa vị trí rơi chạm đất của quả cầu và vị trí đứng của người đánh cầu.
Xác định vận tốc của quả cầu ở vị trí B.
Hình II.4 vẽ quỹ đạo của một quả cầu lông được đánh lên với vận tốc ban đầu v0 = 10 m/s ở độ cao 2 m so với mặt đất. Bỏ qua sức cản của không khí và lấy g = 9,8 m/s2
Xác định độ lớn của góc α.
Độ cao cực đại của bóng cách mặt đất bao nhiêu?
Tính quãng đường đi được của bóng từ khi được thả ra tới khi đạt độ cao cực đại.
Vẽ đồ thị vận tốc - thời gian của bóng.
Một quả bóng quần vợt được thả ra từ một khinh khí cầu đang bay lên theo phương thẳng đứng với vận tốc 7,5 m/s. Bóng rơi chạm đất sau 2,5 s. Bỏ qua sức cản của không khí và lấy g = 10 m/s2.
Mô tả chuyển động của bóng.
Vẽ đồ thị vận tốc - thời gian và gia tốc - thời gian của chuyển động của bóng.
Tính vận tốc của bóng ở thời điểm t = 5 s kể từ khi được đánh lên.
Một cầu thủ tennis ăn mừng chiến thắng bằng cách đánh quả bóng lên trời theo phương thẳng đứng với vận tốc lên tới 30 m/s. Bỏ qua sức cản của không khí và lấy g = 10 m/s2.
Tính độ cao cực đại mà bóng đạt được.
Sau bao lâu thì xe B đuổi kịp xe A.
Tính gia tốc của xe B trong 20 s.
Hình II.3 là đồ thị vận tốc - thời gian của hai ô tô A và B cùng chạy theo một hướng trong 40 s. Xe A vượt qua xe B tại thời điểm
Tính quãng đường đoàn tàu chạy được trong thời gian trên.
Một đoàn tàu cao tốc đang chạy thẳng với vận tốc 50 m/s thì người lái tàu giảm vận tốc của đoàn tàu với gia tốc có độ lớn không đổi 0,5 m/s2 trong 100 s.
Mô tả chuyển động của đoàn tàu.
Trong khoảng thời gian nào xe đi về phía nam?