Bạn hỏi - Chuyên gia trả lời
Bạn cần hỏi gì?
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
Một hình chữ nhật có chu vi 40 cm và chiều rộng 5 cm. Diện tích của hình chữ nhật đó là:
A. 8 cm2
B. 40 cm2
C. 75 cm2
D. 165 cm2
b) 28 cm2 × 3 = ……………………….
90 cm2 : 9 = ………………………..
Tính
a) 63 cm2 + 59 cm2 = …………………….
154 cm2 – 76 cm2 = ……………………
Dựa vào hình vẽ của bài 1, biết mỗi ô vuông có diện tích là 1 cm2, hãy viết số đo diện tích thích hợp vào bảng dưới đây.
Tên hình
Hình A
Hình B
Hình C
Hình D
Diện tích
c) Diện tích hình C ………………….. diện tích hình A
b) Diện tích hình B ………………….. diện tích hình D
Viết bé hơn, lớn hơn hoặc bằng vào chỗ chấm cho thích hợp.
a) Diện tích hình A ………………….. diện tích hình B
Cho một hình vuông ABCD và một hình chữ nhật BEGC (như hình vẽ). Biết cạnh hình vuông là 4 cm và hình chữ nhật có chiều dài gấp đôi chiều rộng. Tính chu vi hình chữ nhật BEGC.
Đ, S?
Trong ba hình bên:
a) Hình vuông và hình tam giác có diện tích bằng nhau
b) Hình vuông có diện tích lớn nhất
c) Hình chữ nhật có diện tích bé nhất
d) Cả ba hình có diện tích bằng nhau
Trong các hình trên, hình có chu vi lớn nhất là:
A. Hình 1
B. Hình 2
C. Hình 3
D. Hình 4
Hoàn thành bảng sau (theo mẫu)
Hình chữ nhật
Tính chu vi
Chiều dài
Chiều rộng
8 cm
5 cm
(8 + 5) × 2 = 26 (cm)
15 dm
7 dm
25 m
16 m
82 cm
48 cm
Đo độ dài cạnh rồi tính chu vi hình vuông ABCD dưới đây.
Cho hình tứ giác ABCD như hình vẽ dưới đây. Biết chu vi hình tam giác ABD là 15 cm. Tính chu vi hình tam giác BCD.
Tính chu vi mỗi hình dưới đây
Hình
Độ dài các cạnh
Hình tam giác
8 cm, 12 cm, 15 cm
8 + 12 + 15 = 35 (cm)
21 cm, 30 cm, 19 cm
2 dm, 4 dm, 5 dm
Hình tứ giác
13 cm, 17 cm, 18 cm và 15 cm
2 dm, 3 dm, 5 dm và 7 dm
c) 1 074 = 1 000 + 7 + 4
b) 5 900 = 5 000 + 9
5 900 = 5 000 + 900
Đ, S
a) 8 973 = 8 000 + 900 + 70 + 3
b) 7 961; 7 963; ………; ………; 7 969; 7 971; ………; ………; ………; ………
Viết số thích hợp vào chỗ chấm
a) 5 430; 5 431; 5 432; ………; ………; ………; 5 436; ………; ………; ………
b) Chú Kiến bò theo đường ghi số lớn hơn tại mỗi ngã rẽ thì sẽ đến tổ ghi số La Mã là:…………..
Viết I, II, III, IV, V vào chỗ chấm cho thích hợp
a) Chú Kiến bò theo đường ghi số bé hơn tại mỗi ngã rẽ thì sẽ đến tổ ghi số La Mã là: …………..
d) Số 5 436 làm tròn đến hàng trăm là số:
A. 5 500
B. 5 430
C. 5 400
D. 5 440
c) Số 7 328 làm tròn đến hàng chục là số:
A. 7 320
B. 7 330
C. 7 300
D. 7 000
b) Trong các số 8 021; 8 910; 8 902; 8 009, số lớn nhất là:
A. 8 021
B. 8 910
C. 8 902
D. 8 009
a) Trong các số 5 672; 5 762; 5 267; 6 527, số bé nhất là:
A. 5 672
B. 5 762
C. 5 267
D. 6 527
b) 3 920 …… 3 000 + 900 + 20
7 804 …… 7 000 + 400 + 8
4 900 …… 9 000 + 400
>, <, =?
a) 5 621 …… 5 613
1 002 …… 2 000
8 830 …… 8 799
Nối mỗi số với cách đọc thích hợp
Làm tròn số (theo mẫu)
Số
Làm tròn đến hàng chục
Làm tròn đến hàng trăm
8 926
8 930
8 900
1 734
3 657
7 082
4 319
b) Trong các số La Mã xếp được đó, số bé nhất là ……………., số lớn nhất là ………….
Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.
Bạn Khánh dùng cả 3 que tính để xếp thành một số La Mã.
a) Bạn Khánh có thể xếp được các số La Mã là: …………………………………………
Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp (theo mẫu).
b) Các số La Mã viế theo thứ tự từ lớn đến bé là:
……………………………………………………………………………………………..
Cho các khối trụ ghi số La Mã như hình dưới đây. Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.
d) Số liền sau của số 19 viết bằng chữ số La Mã là:
+ XX
+ XIX
c) Số lớn hơn 12 và bé hơn 14 viết bằng chữ số La Mã là:
+ VVIII
+ XIII
b) Số XIV đọc là:
+ Mười bốn
+ Mười sáu