Bạn hỏi - Chuyên gia trả lời
Bạn cần hỏi gì?
a) Quan sát biểu đồ, cho biết:
- Trục đứng thể hiện đối tượng nào.
- Trục ngang thể hiện đối tượng nào.
- Độ cao của các cột cho chúng ta biết điều gì.
- Kể tên một số sông, hồ có ở địa phương em.
- Cho biết nguồn nước sông, hồ ở địa phương em được sử dụng cho những mục đích gì.
- Cho biết chất lượng nguồn nước sông, hồ ở địa phương em.
- Nêu một số biện pháp để cải thiện chất lượng nước sông, hồ và tăng hiệu quả sử dụng nước sông, hồ ở địa phương.
Địa hình đó có ảnh hưởng như thế nào đối với khí hậu, sông ngòi, sinh vật và cuộc sống của con người?
- Khí hậu
- Đất
- Kiểu rừng
Ý nào sau đây là không đúng khi nói về các đới thiên nhiên trên Trái Đất?
A. Các đới thiên nhiên có sự khác nhau về sinh vật và đất.
B. Các đới thiên nhiên hình thành trên nền các đới khí hậu khác nhau.
C. Nơi có nhiệt độ trung bình năm cao sẽ hình thành đới ôn hoà.
D. Cảnh quan trong một đới thiên nhiên khác nhau ở các khu vực do sự khác nhau về chế độ mưa.
Dựa vào đặc điểm, cấu trúc rừng nhiệt đới, em hãy giải thích lí do vì sao ở đây lại có nhiều loài động vật leo trèo giỏi sinh sống.
Em hãy cho biết ở vùng rừng nhiệt đới có khí hậu như thế nào?
- Nhiệt độ
- Lượng mưa
b) Ý nào không phải là đặc điểm của rừng nhiệt đới?
A. Cấu trúc rừng có nhiều tầng.
B. Trong rừng có nhiều loài leo trèo giỏi, chim ăn quả.
C. Rừng có nhiều loài cây lá kim.
D. Rừng có nhiều loài dây leo thân gỗ, phong lan, tầm gửi...
a) Rừng nhiệt đới phân bố ở
A. vùng Xích đạo đến hết vành đai nhiệt đới ở cả bán cầu Bắc và bán cầu Nam.
B. vĩ tuyến 35° đến 60°ở cả hai bán cầu.
C. vùng cực Bắc.
D. toàn bộ lãnh thổ châu Phi.
- Em hãy cho biết tên của một số loài sinh vật đang đứng trước nguy cơ tuyệt chủng.
- Theo em, nguyên nhân nào dẫn đến tình trạng đó.
- Hãy đề xuất một số biện pháp để bảo vệ các loài sinh vật có nguy cơ bị tuyệt chủng.
Gấu trắng, phong lan, báo gấm, bao báp, địa y, tùng, lãnh sam, sư tử, vượn, chó sói, voi, phong lá đỏ, ô liu, dương xỉ.
d) Các loài động vật chịu được khí hậu lạnh giá vùng cực là
A. gấu trắng, chim cánh cụt, cáo tuyết, tuần lộc. B. rắn, hổ, gấu nâu, vẹt.
C. linh dương, voi, đà điểu, thỏ. D. lạc đà, bò cạp, chuột túi.
c) Kiểu thảm thực vật nào dưới đây thuộc đới nóng?
A. Xa van. B. Thảo nguyên. C. Đài nguyên. D. Rừng lá kim.
b) Sự khác biệt về thực vật ở các đới là do
A. địa hình. B. khí hậu. C. con người. D. đất.
a) Nhận xét nào sau đây không đúng khi nói về sinh vật dưới đại dương?
A. Vô cùng phong phú, đa dạng. B. Các sinh vật phân hoá theo độ sâu.
C. Chỉ có số ít loài sinh vật sinh sống. D. Gồm cả động vật và thực vật.
a) Xới đất.
b) Sử dụng phân hoá học.
c) Sử dụng phân hữu cơ.
d) Du canh, du cư, đốt rừng làm nương rẫy.
e) Phủ xanh đất trống, đồi núi trọc.
e) Nhóm đất nào dưới đây được coi là nhóm đất tốt nhất?
A. Đất pốt dộn.
B. Đất đen thảo nguyên ôn đới.
C. Đất đỏ vàng nhiệt đới.
D. Đất đài nguyên.
d) Dựa vào thành phần nào trong đất để xác định đất ẩm hay khô?
A. Rễ cây và không khí.
B. Nước.
C. Không khí và nước.
D. Mùn.
c) Nhận định nào dưới đây không đúng đối với quá trình hình thành đất?
A. Địa hình ảnh hưởng đến độ dày của tầng đất và độ phì của đất.
B. Đá mẹ ảnh hưởng đến màu sắc của đất.
C. Khí hậu ảnh hưởng đến chiều hướng phát triển của đất.
D. Thời gian quyết định đến màu sắc của đất.
b) Nhân tố tác động chủ yếu đến quá trình hình thành độ phì của đất là
A. đá mẹ.
B. địa hình.
C. khí hậu.
D. sinh vật.
a) Đất là
A. lớp mùn có màu nâu xám, cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng phát triển.
B. lớp vật chất mỏng, vụn bở, bao phủ trên bề mặt các lục địa và đảo, được đặc trưng bởi độ phì.
C. lớp vật liệu vụn bở, có thành phần phức tạp ở phía trên lục địa và bề mặt đáy đại dương.
D. lớp vật chất có được từ quá trình phân huỷ các loại đá.
a) Thái Bình Dương.
b) Đại Tây Dương