Bạn hỏi - Chuyên gia trả lời
Bạn cần hỏi gì?
Trung và Nam Mỹ không bao gồm?
A. Eo đất Trung Mỹ.
B. Lục địa Nam Mỹ.
C. Hệ thống núi Cooc-đi-e.
D. Quần đảo Ăng-ti.
Đạo luật nước sạch của các quốc gia Bắc Mỹ được ban hành nhằm?
A. Tiết kiệm nước.
B. Cải thiện chất lượng nguồn nước.
C. Khai thác hiệu quả tài nguyên nước.
D. Bảo vệ sông, hồ.
Phát triển “ Nông nghiệp xanh” là phương thức khai thác bền vững tài nguyên gì của Bắc Mỹ?
A. Đất.
B. Nước.
C. Khí hậu.
D. Sông ngòi.
Nguyên nhân nào làm cho Bắc Mỹ phát triển nền kinh tế đa dạng, đời sống cư dân ở mức cao?
A. Khai thác tài nguyên giàu có.
B. Khai thác cạn kiệt tài nguyên.
C. Khai thác tài nguyên hợp lí và bền vững.
D. Không khai thác tài nguyên.
Trung tâm kinh tế Van-cô-vơ thuộc quốc gia nào?
A. Ca-na-đa.
B. Hoa Kỳ.
C. Mê-hi-cô.
D. Bra-xin.
Ngành công nghiệp nào sau đây không phải là thế mạnh của Mê-hi-cô?
A. Khai thác dầu khí và hóa dầu.
B. Khai thác và chế biến kim loại màu.
C. Khai thác và chế biến gỗ.
D. Cơ khí và chế biến thực phẩm.
Nguyên nhân Bắc Mỹ hình thành nhiều trung tâm kinh tế quan trọng với cơ cấu ngành đa dạng?
A. Tài nguyên phong phú.
B. Kinh tế phát triển mạnh.
C. Lao động tay nghề cao.
D. Công nghệ hiện đại.
Các đô thị nhỏ phân bố ở khu vực nào của Bắc Mỹ?
A. Ven biển.
B. Vùng đồng bằng.
C. Sâu trong nội địa.
D. Vùng chân núi.
Đô thị lớn ở Bắc Mỹ tập trung chủ yếu ở khu vực nào của hệ thống ngũ Hồ và ven Đại Tây Dương?
A. Phía bắc.
B. Phía nam.
C. Phía tây.
D. Phía đông.
Đô thị nào sau đây không phải là siêu đô thị của Bắc Mỹ?
A. Niu Ooc
B. Lốt An-giơ-let.
C. Si-ca-gô.
D. Li-ma.
Nguyên nhân làm xuất hiện các siêu đô thị và các dải siêu đô thị?
A. Sự phát triển mạnh mẽ của nông nghiệp.
B. Sự phát triển mạnh mẽ của công nghiệp.
C. Sự phát triển mạnh mẽ của dịch vụ.
D. Sự phát triển mạnh mẽ của thương mại
Nguyên nhân thúc đẩy quá trình đô thị hóa ở Bắc Mỹ?
D. Sự phát triển mạnh mẽ của thương mại.
Nguyên nhân tạo nên thành phần chủng tộc đa dạng ở Bắc Mỹ?
A. Dân cư đông.
B. Nhiều người sinh sống.
C. Lịch sử khai phá lãnh thổ lâu đời.
D. Lịch sử nhập cư.
Người châu Phi bị bắt sang châu Mỹ nhằm mục đích?
A. Khai thác tài nguyên.
B. Học tập kinh nghiệm.
C. Làm nô lệ.
D. Làm công nhân.
Sau năm 1942 người di cư sang Bắc Mỹ chủ yếu là?
A. Người Môn-gô-lô-it.
B. Người Ơ-rô-pê-ô-it.
C. Người Ô-xtra-lô-it.
D. Người lai.
Con người cư trú ở Bắc Mỹ cách đây từ 20-30 nghìn năm là người?
A. Anh-điêng và người E-xki-mô.
B. Anh-điêng và người da trắng.
C. Anh-điêng và người da đen.
D. Anh-điêng và người da vàng.
Loại rừng nào sau đây không có nhiều ở Bắc Mỹ?
A. Rừng cận nhiệt đới.
B. Rừng lá kim.
C. Rừng lá rộng.
D. Rừng nhiệt đới ẩm.
Hệ thống sông dài nhất ở miền đồng bằng Bắc Mỹ có tên là?
A. Sông Ma-ken-di.
B. Sông Ri-ô Gran-đê.
C. Sông Mit-xu-ri Mit-xi-xi-pi.
D. Sông Nen-sơn.
Đặc điểm sông ngòi Bắc Mỹ?
A. Mạng lưới sông ít.
B. Nhiều sông lớn, nhiều nước.
C. Mạng lưới sông dày.
D. Mạng lưới sông dày, nhiều nước, chế độ nước khá đa dạng.
Ở Bắc Mỹ có nhiều hồ rộng lớn, phân bố nhiều ở?
A. Khu vực phía nam.
B. Khu vực phía bắc miền đồng bằng.
C. Miền núi Cooc-đi-e.
D. Trên các sơn nguyên phía đông.
Đới khí hậu nào chiếm diện tích lớn nhất ở Bắc Mỹ?
A. Nhiệt đới.
B. Cực và cận cực.
C. Cận nhiệt.
D. Ôn đới.
Khí hậu khô hạn phân bố ở khu vực nào của Bắc Mỹ?
B. Núi cao.
C. Nội địa.
D. Đồng bằng.
Khu vực ven biển Bắc Mỹ có khí hậu?
A. Mát mẻ.
B. Nóng, ẩm, mưa nhiều.
C. Nóng ẩm.
D. Điều hòa, mưa nhiều.
Nguyên nhân khí hậu Bắc Mỹ phân hóa theo chiều bắc - nam?
A. Do lãnh thổ rộng lớn.
B. Do địa hình nhiều núi.
C. Do lãnh thổ trải dài theo chiều vĩ độ.
D. Do lãnh thổ có nhiều đồng bằng rộng lớn.
Khí hậu châu Mỹ phân hóa theo chiều?
A. Bắc - nam.
B. Đông - tây.
C. Độ cao.
D. Không gian.
Dãy Cooc-đi-e kéo dài bao nhiêu km?
A. 6000.
B. 7000.
C. 8000.
D. 9000.
Dãy núi A-pa-lat nằm ở phía nào của Bắc Mỹ?
A. Phía đông.
B. Phía tây.
C. Phía nam.
D. Ở giữa.
Địa hình đồng bằng nằm ở khu vực nào của Bắc Mỹ?
Miền núi Cooc-đi-e có độ cao trung bình là bao nhiêu?
A. 3000 - 4000 m.
B. 3500 - 4000 m.
C. 3200 - 4000 m.
D. 3100 - 4000 m.
Miền núi Cooc-đi-e nằm ở phía nào của Bắc Mỹ?
Địa hình Bắc Mỹ gồm mấy khu vực?
A. Hai khu vực.
B. Ba khu vực.
C. Bốn khu vực.
D. Năm Khu vực.
Cuộc phát kiến địa lí đã đẩy nhanh quá trình nào từ các châu lục khác đến châu Mỹ?
A. Công nghiệp hóa.
B. Toàn cầu hóa.
C. Giao lưu kinh tế.
D. Di dân.
Người châu Âu khai thác những gì ở châu Mỹ?
A. Khoáng sản.
B. Nguyên liệu.
C. Nhiên liệu.
D. Nguyên liệu và khoáng sản.
Sau khi phát hiện ra châu Mỹ người châu Âu đã làm gì?
A. Xâm chiếm châu Mỹ.
B. Xâm chiếm và khai phá châu Mỹ.
C. Đánh dấu lãnh thổ.
D. Vẽ bản đồ.
Chuyến thám hiểm của nhà hàng hải C. Cô-lôm-bô tìm ra châu Mỹ mở đầu cho thời kì?
A. Khám phá và chinh phục thế giới.
B. Khai thác châu Mỹ
C. Đặt tên cho châu lục mới.
D. Phát triển hàng hải quốc tế.
Chuyến thám hiểm của nhà hàng hải C. Cô-lôm-bô tìm ra châu Mỹ có ý nghĩa: là chuyến đi đầu tiên của người châu Âu vượt
A. Bắc Băng Dương.
B. Thái Bình Dương.
C. Đại Tây Dương.
D. Ấn Độ Dương.
Nhà hàng hải C. Cô-lôm-bô là nhà thám hiểm người?
A. Tây Ban Nha.
B. Bồ Đào Nha.
C. Anh.
D. I-ta-li-a.
C. Cô-lôm-bô tìm ra châu Mỹ vào năm nào?
A. 1941.
B. 1942.
C. 1492.
D. 1491.
Châu Mỹ còn được gọi với tên gọi nào sau đây?
A. Thế giới mới.
B. Tân thế giới.
C. Thế giới phẳng.
D. Thế giới tách biệt.
Kênh đào Pa-na-ma nối liền hai đại dương nào?
A. Bắc Băng Dương với Thái Bình Dương.
B. Bắc Băng Dương với Đại Tây Dương.
C. Thái Bình Dương với Đại Tây Dương.
D. Ấn Độ Dương với Đại Tây Dương.