Bạn hỏi - Chuyên gia trả lời
Bạn cần hỏi gì?
Bắc Mỹ áp dụng khoa học kĩ thuật hiện đại, kết hợp với phương thức khai thác đa canh và luân canh, tăng cường sử dụng phân bón sinh học nhằm mục đích gì?
A. Khai thác tối đa tài nguyên đất.
B. Đa dạng sản phẩm nông nghiệp.
C. Đảm bảo năng suất lao động, bảo vệ và chống thoái hóa đất.
D. Làm giàu cho nông dân.
Nguyên nhân làm cho đất đai ở Bắc Mỹ bị thoái hóa?
A. Do mưa lớn.
B. Do sử dụng phân hóa học trong thời gian dài.
C. Do sử dụng máy móc trong nông nghiệp.
D. Do trồng quá nhiều vụ trong năm.
Đồng bằng Bắc Mỹ được khai thác để?
A. Trồng trọt.
B. Chăn nuôi.
C. Xây dựng đô thị.
D. Làm đồng cỏ.
Thành phần dân cư nào ở Bắc Mỹ có vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế, văn hóa và tạo ra nhiều ảnh hưởng đến đời sống xã hội?
A. Người Tây Ban Nha.
B. Người Anh-điêng.
C. Người bản địa.
D. Người nhập cư.
A. Sông Ma-ken-di.
B. Sông Ri-ô Gran-đê.
C. Sông Mit-xi-xi-pi.
D. Sông Nen-sơn.
Đặc điểm sông, hồ Bắc Mỹ?
A. Mạng lưới sông ít.
B. Nhiều sông lớn, nhiều nước.
C. Mạng lưới sông dày.
D. Mạng lưới sông hồ khá phát triển.
Ở Bắc Mỹ có nhiều hồ rộng lớn, phân bố nhiều ở?
A. Phía nam.
B. Phía bắc.
C. Miền núi Cooc-đi-e.
D. Trên các sơn nguyên phía đông.
Đới khí hậu nào chiếm diện tích lớn nhất ở Bắc Mỹ?
A. Nhiệt đới.
B. Cực và cận cực.
C. Cận nhiệt.
D. Ôn đới.
Khí hậu khô hạn phân bố ở khu vực nào của Bắc Mỹ?
A. Ven biển.
B. Núi cao.
C. Nội địa.
D. Đồng bằng.
Vào sâu trong nội địa nhiệt độ ở Bắc Mỹ thay đổi như thế nào?
A. Giảm dần.
B. Giảm dần từ bắc xuống nam.
C. Nóng dần từ đông sang tây.
D. Tăng dần từ bắc xuống nam.
Khí hậu cực và cận cực của Bắc Mỹ phân bố ở khu vực nào?
A. từ 300B trở lên vùng cực.
B. từ 600B trở lên vùng cực.
C. từ 230B trở lên vùng cực.
D. từ 350B trở lên vùng cực.
Ở vùng ven biển khí hậu Bắc Mỹ có đặc điểm gì?
A. Khí hậu ôn hòa, lượng mưa tương đối lớn.
B. Khí hậu cận nhiệt, lượng mưa tương đối lớn.
C. Khí hậu ôn hòa, lượng mưa thấp.
D. Khí hậu cận nhiệt, lượng mưa thấp.
Hệ thống núi Cooc-đi-e chiếm ưu thế tại khu vực địa hình nào của Bắc Mỹ?
A. Miền núi thấp.
B. Miền đồng bằng.
C. Miền sơn nguyên.
D. Miền núi cao.
Dãy núi A-pa-lat nằm ở phía nào của Bắc Mỹ?
A. Phía đông.
B. Phía tây.
C. Phía nam.
D. Ở giữa.
Địa hình đồng bằng nằm ở khu vực nào của Bắc Mỹ?
A. Phía bắc.
Miền núi cao ở Bắc Mỹ kéo dài bao nhiêu km?
A. 9000 km.
B. 6000 km.
C. 8000 km.
D. 7000 km.
Miền núi Cooc-đi-e nằm ở phía nào của Bắc Mỹ?
D. Phía đông.
Địa hình núi thấp và núi trung bình nằm ở phía nào của Bắc Mỹ?
A. Phía tây.
B. Phía đông.
C. Phía bắc.
D. Phía nam.
Người các châu lục khác đến châu Mỹ đã đẩy nhanh quá trình nào?
A. Công nghiệp hóa.
B. Toàn cầu hóa.
C. Giao lưu kinh tế.
D. Di cư.
Người châu Phi được đưa đến châu Mỹ để?
A. Làm thủy thủ.
B. Làm công nhân.
C. Làm nông dân.
D. Làm nô lệ.
Sau khi phát hiện ra châu Mỹ người châu Âu đã làm gì?
A. Xâm chiếm châu Mỹ.
B. Xâm chiếm thuộc địa ở châu lục mới.
C. Đánh dấu lãnh thổ.
D. Vẽ bản đồ.
Châu Mỹ có lãnh thổ kéo dài từ?
A. Chí tuyến bắc đến chí tuyến nam.
B. Từ vùng cực Bắc đến gần châu Nam Cực.
C. Từ vòng cực Bắc đến xích đạo.
D. Từ xích đạo đến vòng cực Nam.
Nhà hàng hải C. Cô-lôm-bô đã thực hiện mấy cuộc hải trình trong giai đoạn 1492-1502?
A. 5.
B. 4.
C. 3.
D. 2.
Nhà hàng hải C. Cô-lôm-bô đã xuất phát từ quốc gia nào khi bắt đầu hành trình tìm ra châu Mỹ?
A. Tây Ban Nha.
B. Bồ Đào Nha.
C. Anh.
D. I-ta-li-a.
Hệ quả địa lí của việc phát kiến ra châu Mỹ là?
A. Khẳng định dạng hình cầu của Trái Đất.
B. Tìm thêm được châu lục mới.
C. Tìm thêm được nới sinh sống mới cho con người.
D. Khai thác được nhiều tài nguyên.
Châu Mỹ còn được gọi với tên gọi nào sau đây?
A. Thế giới mới.
B. Tân thế giới.
C. Thế giới phẳng.
D. Thế giới tách biệt.
Kênh đào Pa-na-ma nối liền hai đại dương nào?
A. Bắc Băng Dương với Thái Bình Dương.
B. Bắc Băng Dương với Đại Tây Dương.
C. Thái Bình Dương với Đại Tây Dương.
D. Ấn Độ Dương với Đại Tây Dương.
Nơi hẹp nhất châu Mỹ là?
A. Eo đất Trung Mỹ.
B. Cực Bắc khu vực Bắc Mỹ.
C. Sơn nguyên Mê-hi-cô.
D. Cực nam khu vực Nam Mỹ.
Châu Mỹ không tiếp giáp với đại dương nào sau đây?
A. Bắc Băng Dương.
B. Thái Bình Dương.
C. Ấn Độ Dương.
D. Đại Tây Dương.
Châu Mỹ được nhà thám hiểm nào phát hiện ra?
A. Ma-gien-lăng.
B. Mac-cô-pô-lô.
C. Cri-xtô-phơ Cô-lôm-bô.
D. Vas-cô Đờ-ga-ma.
Kênh đào Pa-na-ma đi qua khu vực nào của châu Mỹ?
A. Bắc Mỹ.
B. Trung Mỹ.
C. Nam Mỹ.
D. Tây Bắc Mỹ.
Châu Mỹ có diện tích?
A. Khoảng 41 triệu km2.
B. Khoảng 42 triệu km2.
C. Khoảng 43 triệu km2.
D. Khoảng 44 triệu km2.
Châu Mỹ nằm hoàn toàn ở?
A. Bán cầu bắc.
B. Bán cầu nam.
C. Bán cầu tây.
D. Bán cầu đông.
Tính đến năm 2020, châu Phi có bao nhiêu vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên?
A. 220.
B. 219.
C. 218.
D. 217.
Nguyên nhân làm cho số lượng các loài động vật hoang dã ở châu Phi suy giảm đáng kể?
A. Biến đổi khí hậu.
B. Nạn săn trộm.
C. Trái đất nóng lên.
D. Rừng bị tàn phá.
Các giải thể thao như đua xe trên hoang mạc, tổ chức các hoạt động du lịch khám phá là hoạt động kinh tế ở môi trường?
A. Xích đạo.
B. Nhiệt đới.
D. Hoang mạc.
Hoạt động du lịch nghỉ dưỡng được phát triển mạnh với các trung tâm du lịch nổi tiếng ở môi trường cận nhiệt như?
A. Cai-rô.
B. Cai-rô, Xa-ha-ra
C. Cai-rô, Kêp-tao.
D. Cai-rô, La-ha-ba-na.
Lúa mì, nho, ô liu được trồng ở môi trường tự nhiên nào?
D. Cận xích đạo.
Những khó khăn đáng kể của người dân sinh sống ở môi trường nhiệt đới là?
A. Ô nhiễm không khí.
B. Thoái hóa đất và nguồn nước hạn chế.
C. Ô nhiễm nguồn nước.
D. Hạn hán.
Công nghệ tưới và công nghệ nhà kính được dùng để?
A. Khai thác và xuất khẩu khoáng sản.
B. Chế biến thực phẩm.
C. Luyện kim.
D. Thành lập các trang trại ở ốc đảo.