Bạn cần hỏi gì?
Trong trường hợp sau, hành vi nào của ông C đã vi phạm nghĩa vụ của công dân trong kinh doanh?
Trường hợp. Doanh nghiệp tư nhân của ông C mở cửa hàng kinh doanh đồ dùng gia đình sau khi được cơ quan đăng kí kinh doanh của tỉnh cấp giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp. Khi nộp hồ sơ đăng kí doanh nghiệp, ông C không kê khai một số mặt hàng trong đồ dùng gia đình, nhưng cửa hàng của ông vẫn bán những mặt hàng này. Khi kê khai nộp thuế, ông đã không kê khai những mặt hàng mới này. Ông C cho rằng, mình không kê khai tính thuế như vậy là đúng, vì những mặt hàng này không nằm trong hồ sơ đăng kí doanh nghiệp. |
A. Kinh doanh mặt hàng ngoài giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp.
B. Kinh doanh khi chưa được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh.
C. Kinh doanh những mặt hàng mà pháp luật nghiêm cấm.
D. Kinh doanh hàng giả, hàng kém chất lượng, không rõ nguồn gốc, xuất xứ.
Chủ thể trong trường hợp dưới đây đã thực hiện quy định nào của pháp luật về quyền, nghĩa vụ của công dân về nộp thuế?
Trường hợp. Sau khi nộp đủ các khoản tiền thuế theo quy định của pháp luật, anh T đã gửi văn bản đề nghị cơ quan quản lí thuế địa phương xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà nước và được cơ quan quản lí thuế gửi thông báo xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế. |
A. Quyền yêu cầu cơ quan quản lí thuế xác nhận việc nộp thuế.
B. Ghi chép trung thực, đầy đủ những hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế.
C. Quyền được hỗ trợ, hướng dẫn thực hiện việc nộp thuế.
D. Quyền được kí hợp đồng với tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế.
Chủ thể trong trường hợp sau đã thực hiện quyền và nghĩa vụ nào của công dân trong kinh doanh?
Trường hợp. Anh K và chị O là bạn thân của nhau. Gần đây, hai người quyết định kinh doanh để tăng thêm thu nhập. Anh K lựa chọn thành lập công ty kinh doanh dịch vụ vận tải, còn chị O muốn tận dụng lợi thế của gia đình nên đã đăng kí thành lập hộ kinh doanh thực phẩm sạch. |
A. Quyền tự do kinh doanh của công dân.
B. Nghĩa vụ tôn trọng lợi ích của người tiêu dùng.
C. Nghĩa vụ bảo vệ môi trường khi sản xuất, kinh doanh.
D. Quyền khởi kiện của doanh nghiệp trong kinh doanh.
Trong trường hợp sau đây, chủ thể nào đã tuân thủ nguyên tắc thiện chí và trung thực trong giao kết hợp đồng thương mại quốc tế?
Trường hợp. Doanh nghiệp D (nước Y) do quá tin tưởng vào công ty môi giới nên đã bỏ qua công đoạn kiểm tra thông tin đối tác, đồng ý bán cho Công ty G (nước E) 300 tấn gạo. Sau khi Doanh nghiệp D gửi 300 tấn gạo đi cho Công ty G thì mới phát hiện Công ty G không có khả năng thanh toán, đang chờ tuyên bố phá sản. |
A. Công ty D.
B. Công ty G.
C. Cả công ty D và công ty G.
D. Không có chủ thể nào tuân thủ.
Nội dung nào trong nguyên tắc tự do giao kết hợp đồng không được thể hiện trong trường hợp sau đây?
Trường hợp. Căn cứ vào nhu cầu và khả năng đáp ứng của các bên, sau khi thoả thuận, thống nhất Công ty X của Nhật Bản đã giao kết hợp đồng bằng văn bản bán cho Công ty V của Việt Nam 1.000 xe ôtô với giá là 30.000 USD/một xe. Công ty X giao xe cho Công ty V tại cảng Hải Phòng, Công ty V sau khi nhận đủ số xe như đã thoả thuận thì thanh toán cho Công ty X thông qua chuyển khoản. Các bên thống nhất không áp dụng Công ước Viên (CISG 1980) mà chọn luật của Singapore để điều chỉnh hợp đồng và Trọng tài thương mại của Việt Nam để giải quyết nếu có tranh chấp. Các bên đã nghiêm chỉnh thực hiện một cách trung thực, đầy đủ, chính xác các cam kết trong hợp đồng cho nhau như đã thoả thuận. |
A. Tự do lựa chọn đối tác.
B. Thỏa thuận hình thức của hợp đồng.
C. Tự do lựa chọn điều luật điều chỉnh cho hợp đồng.
D. Các bên tham gia với tinh thần thiện chí, trung thực.
Hành vi của nước V trong trường hợp dưới đây đã tuân thủ nguyên tắc nào của tổ chức thương mại quốc tế?
Trường hợp. Kể từ khi trở thành thành viên của WTO, nước V đã từng bước xoá bỏ tất cả những biện pháp theo cam kết mà trước đây nước V áp dụng để bảo hộ đối với hàng hoá và dịch vụ của nước mình, hạn chế việc xâm nhập của hàng hoá, dịch vụ tương tự của nước ngoài. |
A. Thương mại không phân biệt đối xử.
B. Tự do hóa thương mại.
C. Cạnh tranh công bằng.
D. Minh bạch, ổn định trong thương mại.
