Bạn hỏi - Chuyên gia trả lời
Bạn cần hỏi gì?
Cho 0,15 mol một anđehit Y tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được 18,6 gam muối amoni của axít hữu cơ. Công thức cấu tạo của anđehit trên là:
Cho 5,8 gam anđehit A tác dụng hết với một lượng dư AgNO3/NH3 thu được 43,2 gam Ag. Tìm CTPT của A
Cho 0,1 mol anđehit X tác dụng với dung dịch dư AgNO3/NH3 thu được 0,4 mol Ag. Mặt khác cho 0,1 mol X tác dụng hoàn toàn với H2 thì cần 22,4 lít H2 (đktc). Công thức cấu tạo phù hợp với X là:
Hỗn hợp X gồm hai ancol no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Oxi hóa hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp X có khối lượng m gam bằng CuO đun nóng thu được hỗn hợp sản phẩm hữu cơ Y. Cho Y tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3/NH3, thu được 54 gam Ag. Giá trị của m là
Cho 8,6 gam anđehit mạch không nhánh A tác dụng với lượng (dư) dung dịch AgNO3/NH3 tạo 43,2 gam Ag. A có công thức phân tử là :
Cho 1,97 gam dung dịch fomalin tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 10,8 gam Ag. Nồng độ % của anđehit fomic trong fomalin là :
Công thức nào dưới đây là của axit 2,4-đimetylpentanoic?
Cho axit X có CTCT CH3CH(CH3)CH2CH2COOH.Tên của X là:
Tên gọi của axit CH2=C(CH3)COOH là:
Chất CH3CH(CH3)CH2COOH có tên là gì?
Trong các đồng phân axit cacboxylic không no, mạch hở có công thức phân tử là C4H6O2. Axit có đồng phân cis-trans là:
Số đồng phân của axit C4H6O2 là:
Hợp chất sau có tên gọi là:
Tên gọi của CH3-CH(C2H5)CH2-CHO là
Chất CH3–CH2–CH2–CO–CH3 có tên là gì ?
CH3CH2CH2CHO có tên gọi là:
HCHO có tên gọi là
C5H10O có số lượng đồng phân anđehit có nhánh là
Viết CTCT của các chất sau:
(1) Axit stearic; (2) Axit n-butiric; (3) Axit pentanoic; (4) Axit lactic; (5) Axit oleic; (6) Axit propenoic.
Viết đồng phân axit cacboxylic của C4H8O2 và C5H10O2 . Gọi tên các đồng phân.
Viết CTCT các andehit có tên gọi sau:
(1) Anđehit acrylic; (2) andehit propionic; (3) 2-metylbutanal; (4) 2,2-đimetylbutanal;(5) 3,4-đimetylpentanal; (6) andehit oxalic.
Cho các chất: axit propionic (X), axit axetic (Y), ancol etylic (Z) và đimetyl ete (T). Dãy các chất được sắp xếp theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi là
Sắp xếp các hợp chất: CH3COOH, C2H5OH và C6H5OH theo thứ tự tăng axit. Trường hợp nào sau đây đúng:
Dung dịch axit axetic phản ứng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?
Cho các chất : (1) HOOC–CH2–CH2–COOH ; (2) HOOC–CH2–COOH ; (3) HOOC–COOH.
Dãy sắp xếp đúng theo thứ tự giảm dần tính axit của các chất là :
Chất nào sau đây có nhiệt độ sôi cao nhất ?
Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào sai ?
Công thức tổng quát của anđehit đơn chức, mạch hở có 1 liên kết đôi C=C là :
Để tăng hiệu suất của phản ứng este hóa người ta cần:
Đặc điểm của phản ứng este hóa là
Anđehit đa chức A cháy hoàn toàn cho mol CO2 - mol H2O = mol A. A là
Câu nào sau đây là không đúng?
Nhận xét nào sau đây là đúng ?
Cho các chất : CH2=CH–COOH (1), CH3–CH2–COOH (2), CH3–COOH (3). Dãy sắp xếp đúng theo thứ tự tăng dần tính axit của các chất là :
Nhiệt độ sôi của các chất được sắp xếp theo thứ tự tăng dần là :
Khử hoá hoàn toàn một lượng andehit đơn chức, mạch hở A cần V lit khí H2 . Sản phẩm thu được cho tác dụng với Na cho V/4 lit H2 đo cùng điều kiện. A là:
Cho andehit tác dụng với H2 theo tỉ lệ nAnđehit : nH2 = 1: 2. Vậy andehit này có công thức là
Cho các chất sau: CH3-CH2-CHO (1), CH2=CH-CHO (2), (CH3)2CH-CHO (3), CH2=CH-CH2-OH (4). Những chất phản ứng hoàn toàn với lượng dư H2 (Ni, tº) cùng tạo ra một sản phẩm là
A. (2), (3), (4). B. (1), (2), (4). C. (1), (2), (3). D. (1), (3), (4).