Bạn hỏi - Chuyên gia trả lời
Bạn cần hỏi gì?
Trình bày phương pháp hóa học phân biệt dung dịch từng chất trong các nhóm dung dịch sau:
C6H5NH2; NH2-CH2-COOH; CH2OH-CHOH-CH2OH; CH3-CHO.
CH3CH2 NH2 ; NH2-CH2-COOH; CH3COONa.
Trình bày phương pháp hóa học phân biệt từng chất trong nhóm sau: CH3NH2; NH2-CH2-COOH; CH3COONa
Tên gọi của amino axit nào sau đây là đúng?
B. CH3CH(NH2)COOH : anilin
D. HOOC–(CH2)2CH(NH2)COOH : axit glutanic
Số đồng phân amin thơm ứng với công thức C7H9N là
D. 6
Tên gọi của hợp chất sau:
Amin X có phân tử khối nhỏ hơn 80. Trong phân tử X nitơ chiếm 19,18% về khối lượng. Số đồng phân cấu tạo của X tác dụng với HCl tạo muối amoni có mạch cacbon không phân nhánh là :
D. 5.
Số đồng phân cấu tạo bậc 1 của amin ứng với công thức phân tử C3H9N là:
Hợp chất có công thức cấu tạo [-NH–(CH2)5–CO-]n có tên là:
D. Tơ capron
Amino axit có công thức cấu tạo: NH2–CH2–COOH có tên là:
D. Anilin
Số đồng phân amin ứng với công thức phân tử C3H9N là:
D. 4
Viết công thức cấu tạo và gọi tên các amino axit có cùng công thức phân tử C3H7NO2
Viết công thức cấu tạo và gọi tên các đồng phân của các hợp chất có công thức phân tử C2H5NO2.
Viết công thức cấu tạo và gọi tên các đồng phân của các hợp chất có công thức phân tử C4H11N.
Ứng với công thức C4H8O2 có bao nhiêu este là đồng phân của nhau ?
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
b) alylmetacrylat
Viết công thức cấu tạo các chất có tên sau đây:
A. 7
B. 4
C. 8
Cho glixerol (glixerin) tác dụng với hỗn hợp hai axit béo C17H35COOH và C15H31COOH thì số loại trieste được tạo ra tối đa là:
A. 6
C. 5
D. 8