Bạn hỏi - Chuyên gia trả lời
Bạn cần hỏi gì?
Yếu tố quyết định đến sự lựa chọn khuynh hướng cứu nước của Nguyễn Ái Quốc năm 1920 là
D. tầm nhìn, trí tuệ và bản lĩnh của Nguyễn Ái Quốc.
A. hoàn cảnh đất nước mất độc lập, chủ quyền.
B. tác động của thế kỉ giải trừ chủ nghĩa thực dân.
C. sự thất bại của khuynh hướng cứu nước tư sản.
Nguyễn Ái Quốc chọn nước Pháp là điểm đến đầu tiên trong hành trình tìm đường cứu nước (1911-1920) vì muốn
C. tìm hiểu nguyên nhân nước Pháp giàu mạnh.
A. tìm kiếm sự giúp đỡ của Chính phủ Pháp.
B. đi theo cuộc cách mạng tư sản điển hình.
D. tham gia hoạt động trong Đảng cộng sản Pháp.
Đầu năm 1930, Nguyễn Ái Quốc phải tiến hành triệu tập hội nghị để hợp nhất các tổ chức cộng sản do
A. cách mạng Việt Nam đứng trước nguy cơ chia rẽ.
B. thực hiện chỉ đạo trực tiếp của Quốc tế cộng sản.
C. thực hiện yêu cầu của nhân dân ba nước Đông Dương.
D. thực hiện yêu cầu của đại diện ba tổ chức cộng sản.
Tổ chức nào sau đây do Nguyễn Ái Quốc thành lập, được xem là tiền thân của Đảng Cộng sản Việt Nam
C. Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên.
A. Đông Dương Cộng sản liên đoàn.
B. Đông Dương Cộng sản đảng.
D. Hội Liên hiệp các dân tộc thuộc địa.
Tháng 12-1920 đánh dấu bước ngoặt trong cuộc đời hoạt động của Nguyễn Ái Quốc với việc Người trở thành
A. người cộng sản đầu tiên của Việt Nam.
B. lãnh tụ tối cao của cách mạng Việt Nam.
C. đảng viên của Đảng Cộng sản Việt Nam.
D. Chủ tịch nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
Năm 1920, Nguyễn Ái Quốc lựa chọn con đường cứu nước mới cho dân tộc Việt Nam không phải do
A. con đường dân chủ tư sản đã thất bại hoàn toàn ở Việt Nam.
B. xuất phát từ trí tuệ và nhãn quan chính trị của Nguyễn Ái Quốc.
C. tác động của cuộc cách mạng Tháng Mười năm 1917 ở Nga.
D. Nguyễn Ái Quốc nhận thức rõ hạn chế của cách mạng tư sản.
Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc trong những năm 1921-1930 có ý nghĩa
C. truyền bá con đường cứu nước mới đến với dân tộc Việt Nam.
A. khảo nghiệm con đường cứu nước mới cho Việt Nam.
B. chuẩn bị điều kiện cho Việt Nam thực hiện cách mạng vô sản.
D. chuẩn bị lực lượng và căn cứ địa cho cách mạng Việt Nam.
Năm 1920, Nguyễn Ái Quốc tìm ra con đường cứu nước, giải phóng dân tộc Việt Nam, đó là con đường
B. cách mạng vô sản.
A. dân chủ tư sản.
C. duy tân, cải cách.
D. thương lượng hợp pháp.
Nguyễn Ái Quốc đã tìm ra con đường cứu nước, giải phóng dân tộc Việt Nam khi đang hoạt động ở
B. Pháp.
A. Anh.
C. Mỹ.
D. Trung Quốc.
B. đòi quyền lợi cho dân tộc Việt Nam.
A. đòi quyền độc lập cho dân tộc Việt Nam.
C. yêu cầu Pháp cải cách chế độ ở Việt Nam.
D. đòi chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ cho Việt Nam.
Năm 1908, Nguyễn Tất Thành có hoạt động nào sau đây?
B. Tham gia phong trào chống thuế ở Huế.
A. Ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
C. Tham gia Hội Liên hiệp thuộc địa ở Pa-ri.
D. Bắt đầu hành trình tìm đường cứu nước.
Năm 1911, Nguyễn Tất Thành có hoạt động nào sau đây?
C. Ra đi tìm đường cứu nước.
A. Phát động phong trào Đông du.
B. Tham gia phong trào chống thuế.
D. Thành lập Hội Duy tân.
Ở Việt Nam, thời cận đại, trung tâm công nghiệp lớn nhất thuộc khu vực Bắc miền Trung là
B. Vinh - Bến Thủy.
A. Ba Son.
C. Nước Mặn.
D. Sóng Thần.
Nội dung nào sau đây không phải là yếu tố ảnh hưởng đến quyết định ra đi tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành năm 1911?
D. Tác động của cuộc Cách mạng tháng Mười Nga.
A. Đất nước bị thực dân Pháp xâm lược, thống trị.
B. Sự thất bại, bế tắc của các phong trào yêu nước.
C. Ý chí, quyết tâm cứu nước của Nguyễn Tất Thành.
Văn kiện nào sau đây được Nguyễn Ái Quốc thay mặt những người Việt Nam yêu nước ở Pháp gửi đến Hội nghị Véc-xai năm 1919?
A. Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền.
B. Yêu sách của nhân dân An Nam.
C. Đường Kách mệnh.
D. Bản án chế độ thực dân Pháp.
Một trong những những hoạt động hỗ trợ nhân đạo của Việt Nam được thực hiện ở
A. Mỹ.
B. Đức.
C. Anh.
D. Cuba.
Bài học kinh nghiệm xuyên suốt đã dẫn đến tất cả những thắng lợi trong quá trình thực hiện các hoạt động đối ngoại từ năm 1945 đến nay là
A. kiên trì sự lãnh đạo tuyệt đối của Đảng.
B. tăng cường củng cố sức mạnh quân sự.
C. thực hiện đoàn kết chặt chẽ với Liên Xô.
D. tham gia vào các khối liên minh quân sự.
Nhận xét nào sau đây về vai trò của các hoạt động đối ngoại từ năm 1986 đến nay là đúng?
A. Tạo ra ưu thế cho các tranh chấp quân sự trên biển Đông.
B. Tất cả các nước nâng tầm quan hệ ngoại giao với Việt Nam.
C. Đã đưa Việt Nam trở thành cường quốc số một châu Á.
D. Tạo điều kiện cho Việt Nam hội nhập, phát triển kinh tế.
Một trong những thuận lợi của các hoạt động đối ngoại từ năm 1986 đến nay so với các giai đoạn trước đó là
A. vị thế của Việt Nam ngày càng được nâng cao.
B. kẻ thù trực tiếp của chúng ta đã trở nên suy yếu.
C. đã khai thông được tuyến biên giới Việt-Trung.
D. mâu thuẫn giữa các nước lớn đã được xóa bỏ.
Một trong những nội dung thể hiện sự giống nhau giữa các hoạt động đối ngoại từ năm 1945-1975 và từ năm 1986 đến nay là
A. mục tiêu đấu tranh giải phóng dân tộc.
B. kết hợp chặt chẽ với đấu tranh quân sự.
C. phục vụ lợi ích cho dân tộc Việt Nam.
D. liên kết chặt chẽ với các nước Đông Âu.
Một trong những nội dung thể hiện sự khác nhau giữa các hoạt động đối ngoại từ năm 1945-1975 và từ năm 1986 đến nay là
A. mục tiêu đấu tranh là giải phóng dân tộc.
B. nguyên tắc thực hiện hoạt động đối ngoại.
C. các chuyến thăm cấp cao đến Trung Quốc.
D. đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối của Đảng.
Để thực hiện thành công phương châm “Việt Nam muốn làm bạn với tất cả các nước”. Các hoạt động đối ngoại cần tuân thủ nguyên tắc nào sau đây?
A. Liên kết với các nước Đông Âu cũ.
B. Cân bằng mối quan hệ giữa hai cực.
C. Không vi phạm chủ quyền dân tộc.
D. Không đổi môi trường lấy kinh tế.
Một trong những thách thức khi Việt Nam tham gia các tổ chức quốc tế, khu vực là
A. nguy cơ đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc.
B. gây mâu thuẫn sâu sắc hơn trên biển Đông.
C. nguồn lao động giá rẻ châu Âu cạnh tranh.
D. bị ép tham gia các khối liên minh quân sự.
Một trong các cơ hội khi Việt Nam tham gia vào các tổ chức quốc tế, khu vực là
A. tiếp cận được nguồn vốn đầu tư từ các nước lớn.
B. có thể tham gia vào các khối liên minh quân sự.
C. tiếp cận được nguồn lao động giá rẻ ở châu Âu.
D. liên minh với Mỹ giải quyết vấn đề biển Đông.
Sự kiện nào sau đây đã tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn mới từ năm 1975 đến nay?
A. Miền Nam được giải phóng.
B. Bắt đầu công cuộc đổi mới.
C. Gia nhập vào Liên hợp quốc.
D. Tham gia cộng đồng ASEAN.
Từ năm 1986 đến nay, Việt Nam đã ký các hiệp ước về biên giới trên đất liền với quốc gia nào sau đây?
A. Trung Quốc.
B. Hàn Quốc.
C. Liên Xô.
D. Triều Tiên.
Một trong các hội nghị quốc tế quan trọng mà Việt Nam đã tổ chức thành công là
A. APEC.
B. COP28.
C. ICEC.
D. OPEC.
Đến năm 2022, Việt Nam đã là thành viên của bao nhiêu tổ chức, diễn đàn khu vực và quốc tế?
A. 59.
B. 60.
C. 62.
D. 63.
Một trong những tổ chức Việt Nam đã gia nhập từ sau năm 1986 đến nay là
A. SEV.
B. NATO.
C. ASEAN.
D. SEATO.
Một trong những quốc gia Việt Nam đã bình thường hóa quan hệ ngoại giao từ sau năm 1986 đến nay là
B. Mông Cổ.
Một trong những quốc gia Việt Nam đã bình thường hóa quan hệ ngoại giao từ sau 1986 đến nay là
B. Ấn Độ.
C. Nga.
D. Lào.
Năm 1978, Việt Nam gia nhập tổ chức nào sau đây?
B. EU.
D. NATO.
Một trong những quốc gia mà Việt Nam rất coi trọng quan hệ và hợp tác chặt chẽ trong giai đoạn 1975-1985 là:
B. Liên Xô.
C. Nhật Bản.
D. Hàn Quốc.
Trong giai đoạn 1975 - 1985, Việt Nam đẩy mạnh hợp tác toàn diện với
A. Liên Xô, Trung Quốc và các nước Đông Nam Á.
B. Liên Xô, Cam-pu-chia và các nước ASEAN.
C. Liên Xô, Trung Quốc và các nước Đông Âu.
D. Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.
Một trong những hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn 1975 - 1985 là
A. thành lập các tổ chức thương mại khu vực và quốc tế.
B. đấu tranh chống chính sách bao vây, cấm vận từ bên ngoài.
C. tham gia tích cực các diễn đàn của tổ chức ASEAN.
D. đẩy mạnh các hoạt động bảo vệ môi trường và hỗ trợ nhân đạo.
Nội dung nào sau đây là hạn chế trong Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 đã được khắc phục trong Hiệp định Pa-ri 1973?
A. Chuyển quân, tập kết.
B. Ba lực lượng chính trị.
C. Hai vùng kiểm soát.
D. Giám sát quốc tế.
Từ thắng lợi của Việt Nam trong Hội nghị Pa-ri (1973), Đảng đã rút ra bài học kinh nghiệm gì cho đường lối ngoại giao hiện nay?
A. Thực hiện đường lối ngoại giao độc lập, tự chủ.
B. Tranh thủ tối đa sự ủng hộ của các cường quốc.
C. Giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.
D. Đa dạng hóa, đa phương hóa quan hệ quốc tế.
Đâu là kết quả mà cách mạng Việt Nam đạt được khi ký Hiệp định Pa-ri năm 1973?
A. Đánh bại hoàn toàn đế quốc Mỹ.
B. So sánh lực lượng có lợi cho ta.
C. Thống nhất đất nước về lãnh thổ.
D. Nhận được sự viện trợ lớn từ Nhật.
Đâu là kết quả mà cách mạng Việt Nam đạt được khi ký Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954?
A. Thống nhất đất nước.
B. Miền Bắc giải phóng.
C. Miền Nam giải phóng.
D. Đánh bại đế quốc Mỹ.
Hội nghị Pa-ri (1969-1973) được tổ chức với mục đích nào sau đây?
A. Chống lại âm mưu xâm lược bán đảo Đông Dương.
B. Thiết lập liên minh giữa các nước xã hội chủ nghĩa.
C. Tìm giải pháp kết thúc cuộc chiến tranh Việt Nam.
D. Thương lượng để kết thúc cuộc khủng hoảng tên lửa.