Bạn hỏi - Chuyên gia trả lời
Bạn cần hỏi gì?
A. 30
B. 15
C. 17
D. 34
Từ glucozo, có thể điều chế cao su buna theo sơ đồ sau đây :
Glucozơ → ancoi etylic → buta-1,3-dien → cao Su Buna.
Biết hiệu suất của quá trình điều chế là 75%, muốn thu được 32,4 kg cao Su thì khối lượng glucozơ cần dùng là
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
A. 845
B. 890
C. 884
D. 878
Trong công nghiệp, natri hiđroxit được sản xuất bằng phương pháp:
A. Điện phân dung dịch NaCl, không có màng ngăn điện cực.
B. Điện phân dung dịch NaNO3, không có màng ngăn điện cực.
D. Điện phân NaCl nóng chảy.
Phương pháp chung để điều chế kim loại kiềm là:
B. Điện phân dung dịch
D. Điện phân nóng chảy.
Điều chế Na bằng cách:
1. Điện phân nóng chảy NaCl hoặc NaOH.
2. Điện phân dung dịch NaCl.
3. Dùng K đẩy Na khỏi muối.
Nhận biết Al, Mg, Al2O3 dùng:
Có thể phân biệt 3 dung dịch: KOH, HCl, H2SO4 (loãng) bằng một thuốc thử là
Thuốc thử dùng để nhận biết Na, Ca, Na2O là:
B. H2O, dung dịch Na2CO3
D. H2O, dung dịch HCl.
Cho các dung dịch đựng trong các lọ mất nhãn sau: NaCl, Na2CO3, Na2SO3, Na2S, HCl. Chỉ dùng một chất nào sau đây có thể nhận biết được cả 5 chất trên?
D. BaCl2
Chỉ dùng thêm một kim loại phân biệt các dung dịch NaCl, MgCl2, FeCl2, FeCl3, CuSO4, (NH4)2SO4.
Có 4 chất rắn đựng trong 4 lọ riêng biệt không nhãn: Na2CO3, CaCO3, Na2SO4 và CaSO4.H2O. Chỉ dùng cặp hóa chất nào sau đây có thể nhận được cả 4 chất trên?
D. H2O và KCl.
Để điều chế được kim loại kiềm người ta dùng phương pháp nào dưới đây?
A. Điện phân muối halogenua hoặc hiđroxit ở dạng nóng chảy.
B. Khử oxi của kim loại kiềm ở nhiệt độ cao.
C. Điện phân dung dịch muối halogenua.
D. Dùng kim loại kiềm mạnh hơn để đẩy kim loại yếu hơn ra khỏi dung dịch muối.
Phản ứng vừa tạo kết tủa vừa có khi bay ra là:
Nung nóng từng cặp chất sau trong bình kín:
(1) H2(k) + CuO(r) ; (2) C (r) + KClO3; (3) Fe (r) + O2(r)
(4) Mg(r) + SO2(k); (5) Cl2(k) + O2(k); (6) K2O (r) + CO2(k)
Số trường hợp có phản ứng hóa học xảy ra là:
Phản ứng nào sau đây không xảy ra:
B. Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O
D. CaO + H2O → Ca(OH)2
Tùy thuộc nồng độ của dung dịch HNO3, kim loại nhôm có thể khử HNO3 thành NO2, NO, N2 hoặc NH4NO3. Hãy viết phương trình hóa học của những phản ứng trên.
Viết phương trình hóa học của các phản ứng thực hiện dãy chuyển đổi sau:
Hòa tan hỗn hợp gồm: K2O, BaO, Al2O3, Fe3O4 vào nước (dư) thu được dung dịch X và chất rắn Y. Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch X, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được kết tủa là:
D. BaCO3
Cho sơ đồ chuyển hóa sau:
Công thức của X, Y, Z lần lượt là:
D. HCl, AgNO3, (NH4)2CO3.
Cho từ dd Al2(SO4)3 vào dd NaOH và ngược lại.
Viết phương trình phản ứng để giải thích hiện tượng xảy ra khi:
Cho từ từ dd NaOH đến dư vào dd AlCl3.
Cho dd NH3 dư vào dd AlCl3.
Viết phương trình hóa học biểu diễn những chuyển đổi hóa học sau:
Ion Na+ có tồn tại hay không, nếu ta thực hiện các phản ứng hóa học sau:
Điện phân NaCl nóng chảy.
Điện phân NaOH nóng chảy.
Phân hủy NaHCO3 bằng nhiệt.
NaOH tác dụng với dung dịch CuCl2.