Bạn hỏi - Chuyên gia trả lời
Bạn cần hỏi gì?
Cho sơ đồ chuyển hóa sau: FeCl3 CuCl2 FeCl2. X, Y lần lượt là
D. Fe, Cu.
Nguyên liệu dùng để sản xuất gang là
B. quặng sắt oxit, than cốc, chất chảy.
D. quặng sắt oxit, chất chảy.
Cặp chất nào sau đây không phản ứng được với nhau?
D. Al(OH)3 và NaOH.
Fe là kim loại có tính khử ở mức độ nào sau đây?
D. Trung bình.
Nung21,4gamFe(OH)3ởnhiệtđộcaođếnkhốilượngkhôngđổi,thuđượcmgammột oxit. Giá trị của mlà
D. 32,0 gam.
Cho từ từ 2ml dung dịch FeCl2 vào ống nghiệm chứa 3 ml dung dịch NaOH, hiện tượng quan sát được là
A. xuất hiện kết tủa màu nâu đỏ, một lúc sau chuyển sang màu trắng xanh.
B. xuất hiện kết tủa màu trắng hơi xanh và có khí thoát ra.
C. xuất hiện kết tủa màu trắng hơi xanh, một lúc sau chuyển sang màu nâu đỏ.
D. xuất hiện kết tủa màu nâu đỏ.
Phát biểu nào sau đây về tính chất vật lí của nhôm là chưa chính xác ?
B. Nhôm là kim loại nhẹ.
C. Nhôm có khả năng dẫn điện tốt hơn Cu nhưng kém hơn Fe.
D. Nhôm khá mềm, dễ kéo sợi, dễ dát mỏng.
Chất nào dưới đây góp phần nhiều nhất trong sự hình thành mưa axit?
B. Lưu huỳnh đioxit.
D. Ozon.
Hai kim loại đều phản ứng được với dung dịch CuSO4 giải phóng Cu là
D. Al và Fe.
Để chế tạo thép không gỉ, người ta thêm vào thành phần của thép thường kim loại
D. Si.
Hòa tan hết 1,08 gam hỗn hợp Cr và Fe trong dung dịch HCl loãng, nóng thu được 448ml khí (đktc). Lượng crom có trong hỗn hợp là
D. 0,52 gam.
Cho dung dịch chứa FeCl2 và AlCl3 tác dụng với dung dịch NaOH dư, sau đó lấy kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn gồm
D. Fe2O3, ZnO.
Hòa tan 16,8 gam sắt bằng dung dịch H2SO4 loãng dư thu được dung dịch X. Dung dịch X phản ứng vừa đủ với V ml dung dịch K2Cr2O7 0,5M. Giá trị của V là
D. 200 ml
Có các dung dịch: AlCl3, FeCl3, CuCl2, FeCl2. Nếu chỉ dùng dung dịch NaOH làm thuốc thử thì có thể phân biệt được
D. 3 dung dịch.
Trong công nghiệp, nhôm được sản xuất bằng phương pháp điện phân Al2O3 nóng chảy. Nhiệt độ nóng chảy của Al2O3 rất cao (20500C), vì vậy để hạ nhiệt độ nóng chảy xuống, phải hòa tan Al2O3 trong:
Chất nào dưới đây là chất khử các sắt oxit trong lò cao?
D. H2.
Để tạo men màu lục cho đồ sứ, đồ thủy tinh người ta dùng
D. Cr(OH)3.
Hai chất chỉ có tính oxi hóa là
D. FeO, FeCl3.
Cho Fe tác dụng với hơi nước ở nhiệt độ cao hơn 5700C thì thu được sản phẩm là
D. FeO và H2.
Nung hỗn hợp bột gồm 22,8 gam Cr2O3 và 10,8 gam Al ở nhiệt độ cao thu được hỗn hợp chất rắn X. Cho toàn bộ hỗn hợp X thu được phản ứng với dung dịch NaOH 1M (dư) thoát ra 5,376 lít khí H2 (đktc). Hiệu suất của phản ứng nhiệt nhôm là:
D. 90.00%
Cho các sơ đồ phản ứng:
Cr + Cl2 → X
X + NaOH(dư) → Y + NaCl + H2O
Y + Cl2 + NaOH → Z + NaCl + H2O
Z là:
D. Na2CrO4
Để m gam bột sắt ngoài không khí, sau một thời gian thu được 1,2m gam hỗn hợp chất rắn X. Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp X trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được 1,972 lít SO2 (đktc). Giá trị của m là:
D. 8,4
Cho 20 gam bột Fe vào dung dịch HNO3, khuấy đến khi phản ứng xong thu được V lít khí NO (đktc) và còn 3,2 gam kim loại. giá trị của V là:
D. 5,6
Cho a mol hỗn hợp Fe, Cu tác dụng hết với a mol khí clo, sau phản ứng hoàn toàn thu được chất rắn X. Cho X vào nước thu được dung dịch Y. Thành phần chất tan có trong dung dịch Y là:
D. CuCl2 và FeCl2
Dung dịch muối FeCl3 không tác dụng với kim loại nào dưới đây?
D. Cu
Cho 26,8gam hỗn hợp X gồm: Al và Fe2O3, tiến hành ohanr ứng nhiệt nhôm cho tới khi hoàn toàn (giả sử chỉ xảy ra phản ứng khử Fe2O3 thành Fe). Hỗn hợp sản phẩm sau phản ứng cho tác dụng với lượng dư dung dịch HCl được 11,2 lít H2 (dktc). Khối lượng của Al trong X là:
D. 10,8 gam
Để thu được Al2O3 từ hốn hợp Al2O3 và Fe2O3, người ta lần lượt dùng:
B. Khí CO ở nhiệt độ cao, dung dịch HCl dư
D. Dung dịch NaOH dư, CO2 dư, nung nóng
Nung 13,5 gam hỗn hợp hai muối cacbonat của hai kim loại hoá trị 2, thu được 6,9 gam chất rắn và khí X. Lượng khí X sinh ra cho hấp thụ vào 75 ml dung dịch NaOH 1M. Khối lượng muối thu được sau phản ứng là:
D. 6,3 gam
Ứng dụng nào sau đây không phải của Ca(OH)2?
B. Khử chua đất trồng trọt
Cho sơ đồ phản ứng sau: NaCl→X→NaHCO3→Y→NaNO3
X và Y có thể là:
Để điều chế Na2CO3 có thể dùng pương pháp nào sau đây?
D. Cho CaCO3 tác dụng với dung dịch NaCl
Điện phân điện cực trơ dung dịch muối clorua của một kim loại với cường độ dòng điện là 3,0A. Sau 1930 giây thấy khối lượng catot tăng 1,92 gam. Kim loại trong muối đã dùng là:
D. Fe
Hoà tan 3,23 gam hỗn hợp gồm CuCl2 và Cu(NO3)2 vào nước được dung dịch X. Nhúng thanh kim loại Mg vào dung dịch X đến khi dung dịch mất màu xanh rồi lấy thanh Mg ra, cân lại thấy tăng thêm 0,8 gam. Khối lượng muối tạo ra trong dung dịch là:
D. 4,13 gam
Cho hỗn hợp Al và Fe vào dung dịch chứa AgNO3 và Cu(NO3)2 được dung dịch X và chất rắn Y gồm 3 lim loại. Vậy chất rắn Y gồm:
Điện phân dung dịch X chứa hỗn hợp các muối sau: NaCl, CuCl2, FeCl3, ZnCl2. Kim loại cuối cùng thoát ra ở catot trước khi có khí thoát ra là:
D. Al, Fe, Al
Cho 11,2 lít hỗn hợp khí (đktc) gồm CO và H2 (tỉ lệ mol 1:1) qua m gam CuO nóng. Sau phản ứng hoàn toàn, khí và hơi thoát ra có tỉ khối hơi so với H2 là 10,7. Vậy giá trị của m tương ứng là:
D. 12,8
Hoà tan 6,9 gam kim loại Na vào 200ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch X. Dung dịch X có thể hoà tan tối đa số gam Al là:
D. 4,05 gam
Hai kim loại đều không tan trong HNO3 đặc nguội là:
D. Fe và Pb
Dãy gồm các kim loại đều có thể tác dụng với nước tạo dung dịch kiềm là:
Cho m gam bột Fe vào dung dịch hỗn hợp chứa 0,16 mol Cu(NO3)2 và 0,4 mol HCl, lắc đều cho phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp kim loại có khối lượng bằng 0,7m gam và V lít khí nâu đỏ duy nhất (đktc). Giá trị của m và V lần lượt là
D. 1,0M.