Bạn hỏi - Chuyên gia trả lời
Bạn cần hỏi gì?
Quan sát hình sau:
Điều gì sẽ xảy ra khi các mỏ than ở nước ta tiếp tục được khai thác? Hãy đưa ra một thông điệp đối với việc khai thác tài nguyên khoáng sản.
Dựa vào bảng sau:
Bảng 4. Sản lượng xuất khẩu dầu thô của Việt Nam giai đoạn 2015 - 2020
Năm
2015
2018
2020
Sản lượng xuất khẩu (nghìn tấn)
9486
3961
4657
a) Vẽ biểu đồ và nhận xét về sản lượng xuất khẩu dầu thô của nước ta giai đoạn 2015-2020.
b) Vì sao Việt Nam có sản lượng xuất khẩu dầu thô lớn nhưng hằng năm vẫn phải nhập dầu chế biến?
Tìm các câu đúng với đặc điểm khoáng sản nước ta trong các câu sau đây:
A. Khoáng sản ở nước ta là tài nguyên vô tận.
B. Phần lớn các mỏ khoáng sản của nước ta có trữ lượng vừa và nhỏ.
C. Khoáng sản phân bố ở hầu khắp cả nước.
D. Để sử dụng hợp lí tài nguyên khoáng sản cần đóng cửa hoàn toàn các mỏ, cấm khai thác.
Ghép ý ở cột A với ý ở cột B sao cho đúng.
Cột A. Khoáng sản
Cột B. Phân bố chủ yếu
1. Than
A. Cao Bằng
2. Sắt
B. Thái Nguyên
3. A-pa-tit
C. Lào Cai
4. Thiếc
D. Lâm Đồng
5. Bô-xit
E. Quảng Ninh
Các khoáng sản có trữ lượng lớn ở nước ta là:
A. vàng, đá quý, than, a-pa-tit, sắt, đất hiếm.
B. dầu mỏ, than, a-ti-moan, vàng, đồng, cao lanh.
C. đồng, thiếc, ti-tan, vàng, ni-ken, đá vôi.
D. dầu mỏ, khí tự nhiên, than, sắt, đồng, bô-xit, đá vôi.
Khoáng sản ngoại sinh của nước ta thường không phân bố ở
A. khu vực núi cao.
C. thềm lục địa.
B. vùng biển nông.
D. vùng trũng trong nội địa.
Các khoáng sản nội sinh của nước ta thường được phân bố ở
A. ven sông khu vực đồng bằng.
B. vùng ven biển và các quần đảo.
C. các đứt gãy sâu khu vực miền núi.
D. vùng biển nông lắng tụ trầm tích.
Một trong những nguyên nhân làm cho nguồn tài nguyên khoáng sản nước ta đa dạng là do
A. địa hình đa dạng và có nhiều bậc.
B. có cách thức khai thác và sử dụng hợp lí.
C. nằm gần đới tiếp giáp giữa các địa mảng.
D. lịch sử phát triển địa chất lâu dài và phức tạp.
Ý nào sau đây thể hiện Việt Nam có tài nguyên khoáng sản đa dạng?
A. Trữ lượng khoáng sản khá lớn.
B. Có khoảng 60 loại khoáng sản khác nhau.
C. Khoáng sản phân bố rộng khắp đất nước.
D. Hầu hết khoáng sản có nguồn gốc nội sinh.
Hoàn thành bảng sau:
Khu vực
Hoạt động kinh tế
Đồi núi
Đồng bằng
Ven biển
Dựa vào bảng thông tin sau, hãy nhận xét sự thay đổi theo độ cao của thảm thực vật và đất ở miền Bắc nước ta.
Cho bảng số liệu sau:
a) Nhận xét về nhiệt độ và lượng mưa trung bình năm của các địa điểm trên và giải thích.
b) Tại sao vào mùa hạ, những địa điểm ở khu vực địa hình núi cao thường có sức hấp dẫn khách du lịch?
Ghép ý ở cột A với ý ở cột B sao cho phù hợp.
Quan sát các hình sau:
Kết hợp với kiến thức đã học, hãy nhận xét về địa hình bờ biển của nước ta. Giải thích sự hình thành của các dạng địa hình trên.
Đọc đoạn thông tin sau:
“Chạy dài và bị chia cách bởi các dãy núi đâm ngang. Về nguồn gốc, đây là những đầm, phá, vũng, vịnh, thềm biển cũ được bồi đắp bởi phù sa và cát biển. Nhiều đoạn do đồi núi ăn sát ra biển nên nhỏ hẹp; có đất cát và cát pha là chủ yếu; bờ biển tuyệt đẹp tạo cảnh quan du lịch.”
Đoạn thông tin trên mô tả về khu vực địa hình nào của nước ta? Cho biết nguồn gốc và đặc điểm của khu vực địa hình này.
Chọn các cụm từ cho sẵn sau đây và đặt vào chỗ chấm (...) để được đoạn thông tin đúng về đặc điểm địa hình đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long.
A. tương đối bằng phẳng.
B. hệ thống đê sông.
C. hệ thống đê
D. từ 2 m đến 4m.
E. nhiều ô trũng lớn.
G. sông Thái Bình.
H. sông Hồng.
I. sông Mê Công.
K. địa hình thấp.
L. đồi núi sót.
Đồng bằng sông Hồng được bồi đắp bởi phù sa của hệ thống .....(1)..... và hệ thống ....(2)..... Độ cao ở vùng trung tâm đồng bằng khoảng .....(3)..... Trong đồng bằng còn có nhiều .....(4).....; có ....(5)..... chia cắt đồng bằng thành các ô trũng; ven biển còn có .....(6).... ngăn nước mặn xâm nhập vào đồng bằng. Đồng bằng sông Cửu Long được bồi đắp chủ yếu bởi phù sa của .....(7)..... Đồng bằng sông Cửu Long có .....(8)..... và .....(9)..... với mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt. Trong đồng bằng còn có .....(10)...., ngập nước hằng năm, có các vùng đầm lầy.
Tìm các câu đúng với đặc điểm địa hình nước ta trong các câu sau đây:
A. Địa hình đồng bằng chiếm khoảng 3/4 diện tích nước ta.
B. Khu vực Tây Nguyên có nhiều dãy núi hình cánh cung.
C. Hang động đá vôi là quá trình phong hoá điển hình ở vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.
D. Con người làm thay đổi địa hình theo cả chiều hướng tích cực và tiêu cực.
E. Khu vực có nhiều dãy núi cao và đồ sộ nhất nước ta là Bắc Trường Sơn.
G. Khu vực chịu ảnh hưởng thường xuyên của thuỷ triều là các đồng bằng ven biển miền Trung.
H. Đào kênh rạch là một trong những tác động của con người làm thay đổi địa hình vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
Ghép ý ở cột A với các ý ở cột B sao cho đúng với đặc điểm địa hình của khu vực Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam.
Ghép ý ở cột A với các ý ở cột B sao cho đúng với đặc điểm địa hình của khu vực Đông Bắc và khu vực Tây Bắc
Biểu hiện tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của địa hình vùng núi đá vôi ở nước ta là
A. hiện tượng sạt lở, rửa trôi.
B. quá trình cac-xtơ diễn ra mạnh mẽ.
C. xói mòn, rửa trôi và bồi tụ.
D. xâm thực, mài mòn, rửa trôi.
Các bậc địa hình lớn từ cao xuống thấp của nước ta lần lượt là:
A. Núi - đồi - đồng bằng - bờ biển - thềm lục địa.
B. Cao nguyên - núi - đồi - bờ biển - thềm lục địa.
C. Cao nguyên - đồi - đồng bằng - bờ biển - thềm lục địa.
D. Núi - đồi - đồng bằng - thềm lục địa - bờ biển.
Địa hình nước ta được phân thành nhiều bậc là do
A. sự sụt lún không đều của vỏ Trái Đất.
B. vận động tạo núi Hi-ma-lay-a.
C. tác động của các yếu tố ngoại lực.
D. vận động nâng lên không đều ở giai đoạn Tân kiến tạo.
Ý nào sau đây không đúng với đặc điểm địa hình vùng đồi núi nước ta?
A. Chiếm khoảng 3/4 diện tích lãnh thổ đất liền.
B. Kéo dài liên tục về phía bắc và phía đông.
C. Chủ yếu là đồi núi thấp dưới 1 000 m.
D. Nối với vùng đồi núi của các nước láng giềng.
Cho bảng số liệu sau, hãy nhận xét sự thay đổi nhiệt độ từ Bắc vào Nam của nước ta và giải thích.
Đặt các cụm từ cho sẵn dưới đây vào sơ đồ theo mẫu để thể hiện các bộ phận của lãnh thổ Việt Nam: A. Lãnh thổ Việt Nam; B. Vùng trời; C. Vùng đất; D. Vùng biển; E. Có diện tích khoảng trên 331 nghìn km2; G. Có diện tích khoảng 1 triệu km; H. Không gian trên đất liền, mở rộng đến hết ranh giới bên ngoài của lãnh hải và không gian trên các đảo, quần đảo.
Nối ý ở cột A với ý ở cột B sao cho đúng.
Một trong những nguyên nhân làm cho nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản khá phong phú và đa dạng là
A. có nền địa chất tương đối ổn định.
B. có vùng đất và vùng biển rộng lớn.
C. nằm ở nơi giao nhau của hai vành đai sinh khoáng lớn.
D. có chính sách khai thác và sử dụng một cách hợp lí.
Sinh vật Việt Nam rất phong phú, đa dạng là do vị trí địa lí nước ta
A. nằm trong vùng nhiệt đới bán cầu Bắc.
B. nằm trong khu vực hoạt động của Tín phong bán cầu Bắc.
C. nằm trong vùng ôn đới, có điều kiện nhiệt ẩm thích hợp.
D. nằm trên đường di lưu và di cư của nhiều loài sinh vật.
Việt Nam có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa là do
A. vị trí địa lí.
B. lãnh thổ rộng lớn.
C. địa hình chủ yếu là đồi núi.
D. lịch sử hình thành lãnh thổ.
Vùng biển của Việt Nam thuộc Biển Đông có diện tích khoảng
A. 4 triệu km².
B. 0,3 triệu km².
C. 1 triệu km².
D. 3,3 triệu km².
Khoảng hơn 331 nghìn km2 là diện tích của
A. vùng biển nước ta.
B. vùng đất nước ta.
C. các đảo và quần đảo nước ta.
D. lãnh thổ nước ta.
3260 km là chiều dài
A. từ Hà Giang tới Cà Mau.
B. đường bờ biển nước ta.
C. biên giới giữa Việt Nam và Trung Quốc.
D. biên giới trên đất liền của Việt Nam.
Ý nào sau đây không phải là đặc điểm của vị trí địa lí nước ta?
A. Nằm trong vùng nhiệt đới bán cầu Bắc.
B. Nằm trong khu vực có nhiều thiên tai.
C. Kéo dài từ xích đạo đến chí tuyến Nam.
D. Nằm trong khu vực hoạt động của gió mùa châu Á.
Trên đất liền, Việt Nam giáp với ba quốc gia là:
A. Thái Lan, Lào, Cam-pu-chia.
B. Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia.
C. Lào, Thái Lan, In-đô-nê-xi-a.
D. Trung Quốc, Cam-pu-chia, Mi-an-ma.
Vì sao trong những năm 1905 - 1908, Phan Bội Châu muốn dựa vào Nhật Bản đánh đuổi thực dân Pháp, đến năm 1911 lại sang Trung Quốc hoạt động?
Quan sát các hình từ 17.2 đến 17.4, hãy:
a) Xác định đúng tên gọi của các nhà yêu nước Việt Nam đầu thế kỉ XX.
b) Giới thiệu ngắn gọn về một nhà yêu nước mà em ấn tượng nhất (theo gợi ý: những hoạt động tiêu biểu, vai trò của nhân vật đối với lịch sử dân tộc).
c) Kể tên những địa phương có trường học hoặc đường phố mang tên các nhà yêu nước này.
Chọn thông tin cho sẵn sau đây đặt vào các ô từ (1) đến (4) của sơ đồ trong hình 17.1:
A. Thành lập Việt Nam Quang phục hội với mục đích đánh đuổi Pháp, thành lập nước Cộng hoà Dân quốc Việt Nam; cử người về nước trừ khử những quan chức thực dân và tay sai đầu sỏ.
B. Viết bài hịch Bình Tây thu Bắc để cổ vũ nhân dân tiến hành khởi nghĩa vũ trang chống thực dân Pháp.
C. Sang Nhật Bản nhờ người Nhật giúp đỡ để đánh đuổi Pháp, sau đó phát động phong trào Đông du đưa thanh niên sang Nhật Bản học tập và rèn luyện.
D. Sáng lập hội Duy Tân với mục đích đánh đuổi Pháp, giành lại độc lập và thành lập nền quân chủ lập hiến ở Việt Nam.
Chọn từ cho sẵn sau đây đặt vào chỗ chấm (...) để hoàn thành đoạn viết về sự phân hoá của xã hội Việt Nam dưới tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp: A. nông dân, B. địa chủ phong kiến, C. các tầng lớp xã hội mới, D. cơ cấu xã hội Việt Nam, E. sống nghèo khổ.
Cuộc khai thác thuộc địa của thực dân Pháp làm cho ...(1)... bắt đầu thay đổi và bị phân hoá: giai cấp ...(2)... bị phân hoá thành địa chủ lớn, địa chủ vừa và địa chủ nhỏ; ...(3)... vẫn chiếm đa số trong xã hội, ...(4)..., nhiều người phải bỏ làng quê ra thành thị kiếm sống hoặc xin làm công nhân; ...(5)... xuất hiện (tiểu tư sản, học sinh, sinh viên); giai cấp công nhân ra đời, số lượng ngày càng tăng, tập trung nhiều trong các cơ sở kinh tế chủ chốt của Pháp.
Hoạt động cứu nước của Nguyễn Tất Thành - Nguyễn Ái Quốc trong những năm 1911 - 1917 có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?
A. Đã chuẩn bị đủ các điều kiện cho Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời.
B. Kết nối phong trào yêu nước Việt Nam với phong trào công nhân Pháp.
C. Đặt cơ sở cho sự lựa chọn con đường cứu nước đúng đắn sau này.
D. Giúp nhân dân biết được nhiều cuộc cách mạng tư sản diễn ra trên khắp thế giới.